Thiền viện Từ Lâm

Thiền viện Từ Lâm Phật giáo nguyên thủy (Theravāda)
Thiền viện chuyên về thực hành tuần tự bắt đầu bằng Thiền Định Thiền Viện Từ Lâm - Theravada ( Phật Giáo Nguyên Thủy )

TẦNG TUỆ THỨ 6-10: TỪ BHAYA-ÑĀṆA  ĐẾN PAṬISAṄKHĀNUPASSANĀ-ÑĀṆAHành giả có đối tượng là khaṇikanirodha, sự diệt là của tấ...
07/06/2023

TẦNG TUỆ THỨ 6-10: TỪ BHAYA-ÑĀṆA ĐẾN PAṬISAṄKHĀNUPASSANĀ-ÑĀṆA
Hành giả có đối tượng là khaṇikanirodha, sự diệt là của tất cả tebhūmaka saṅkhāradhamma ở 3 cõi thuộc quá khứ-vị lai-hiện tại, nội thân và ngoại thân.
- Quán bằng minh sát bhaṅgānupassanā-ñāṇa lặp đi lặp lại nhiều lần.
- Hành giả liên tục thấy sự diệt của saṅkhāradhamma bằng Bhaṅgānupassanā-Ñāṇa mà đã đạt đến giai đoạn cao hơn.
- Lúc đó, bởi đặc tính dukkha trong các saṅkhāra này hoặc trong nāmā-rūpa-khandha của 3 cõi liên tục không ngừng bị đàn áp bởi sự diệt là rất rõ ràng,
- Thậm chí trạng thái arūpa của hữu được xem là an lạc (sukha) xuất hiện đầy dukkha đáng sợ. Minh sát này là Bhayatupaṭṭhāna-Ñāṇa :Tuệ Kinh Uý - Tầng tuệ thứ 6.
Sau đó, vipassanā thấy 1 cách tỉ mỉ các lỗi, tức là lỗi anicca, dukkha, anatta, vipariṇāma, đang phải chịu sự biến hoại của saṅkhāradhamma trong 3 cõi của 3 thời, nội thân và ngoại thân là Ādīnavānupassanā-Ñāṇa : Tuệ Nguy Hiểm - Tầng tuệ thứ 7.
Khi hành giả tiến đến thấy các lỗi tỉ mỉ như thế, lúc đó vipassanā chán ngán và ghê sợ với tất cả saṅkhāradhamma trong 3 cõi ở 3 thời là Nibbidānupassanā-Ñāṇa: Tuệ Yếm Ly-Tầng tuệ thứ 8.
Hành giả chán ngán, ghê sợ và không có sự dính mắc. Thậm chí với bất kỳ 1 saṅkhāradhamma nào trong nhóm saṅkhāradhamma trong 3 cõi ở 3 thời. Có sự khởi lên ước muốn giải thoát khỏi tất cả saṅkhāradhamma. Vipassanā muốn thoát khỏi tất cả saṅkhāradhamma ở quá khứ và vị lai là Muñcitukamyatā-Ñāṇa: Tuệ Dục Thoát-Tầng tuệ thứ 9.
Sau khi ghê sợ và thấy rõ lại tất cả saṅkhāradhamma bằng minh sát, hành giả quán trên các saṅkhāradhamma này là anicca, dukkha, anatta, asubha. Pháp quán vipassanā đó là Paṭisaṅkhānupassanā-Ñāṇa: Tuệ Giản Trạch-Tầng tuệ thứ 10. 40 cách quán đã được trình bày trước đây trong giai đoạn Sammasana-ñāṇa cũng có thể thực hành lại ở giai đoạn này (xem visuddhimagga về các phương pháp khác).

TẦNG TUỆ THỨ 5: TUỆ DIỆT (BHAṄGA ÑĀṆA).1. Quán Vô thường - Khổ - Vô Ngã trên sự diệt của Rūpa chân đế ở 6 căn và 32 thân...
17/03/2023

TẦNG TUỆ THỨ 5: TUỆ DIỆT (BHAṄGA ÑĀṆA).

1. Quán Vô thường - Khổ - Vô Ngã trên sự diệt của Rūpa chân đế ở 6 căn và 32 thân phần bên trong.
2. Quán Vô thường - Khổ - Vô Ngã trên sự diệt của Rūpa bên ngoài.
3. Quán Vô thường - Khổ - Vô Ngã trên sự diệt của Rūpa quá khứ + tương lai.
4. Quán Vô thường - Khổ - Vô Ngã trên sự diệt của Rūpa trên tất cả các oai nghi.
5. Quán Vô thường - Khổ - Vô Ngã trên sự diệt của Nāmadhamma lộ thiện - bất thiện trên 6 hàng bên trong.
6. Quán Vô thường - Khổ - Vô Ngã trên sự diệt của Nāmadhamma lộ thiện - bất thiện trên 6 hàng bên ngoài.
7. Quán Vô thường - Khổ - Vô Ngã trên sự diệt của Nāmadhamma lộ thiện - bất thiện trên 6 hàng quá khứ.
8. Quán Vô thường - Khổ - Vô Ngã trên sự diệt của Nāmadhamma lộ thiện - bất thiện trên 6 hàng tương lai.
9. Quán Vô thường - Khổ - Vô Ngã trên sự diệt của Nāma + Rūpa theo lộ thiện - bất thiện trên 6 hàng bên trong.
10. Quán Vô thường - Khổ - Vô Ngã trên sự diệt của Nāma + Rūpa theo lộ thiện - bất thiện trên 6 hàng bên ngoài.
11. Quán Vô thường - Khổ - Vô Ngã trên sự diệt của Nāma + Rūpa theo lộ thiện - bất thiện trên 6 hàng quá khứ.
12. Quán Vô thường - Khổ - Vô Ngã trên sự diệt của Nāma + Rūpa theo lộ thiện - bất thiện trên 6 hàng tương lai.
13. Quán Vô thường - Khổ - Vô Ngã trên sự diệt theo phương pháp thứ 1 và phương pháp thứ 5.
14. Quán Vô thường - Khổ - Vô Ngã trên sự diệt của tất cả các lộ thiền (Đáo đại).
15. Quán Vô thường - Khổ - Vô Ngã trên sự diệt trên 5 uẩn của 10 Anicca Lakkhaṇa.
16. Quán Vô thường - Khổ - Vô Ngã trên sự diệt trên 5 uẩn của 25 Dukkha Lakkhaṇa.
17. Quán Vô thường - Khổ - Vô Ngã trên sự diệt trên 5 uẩn của 5 Anatta Lakkhaṇa.
18. Quán Vô thường - Khổ - Vô Ngã trên sự diệt của Rūpasattaka:
a/ Phương pháp Ādānanikkhepa – rūpa.
b/ Phương pháp Vayovuḍḍhattha gaṁma.
c/ Phương pháp Āhāramaya – rūpa.
d/ Phương pháp Utumaya – rūpa.
e/ Phương pháp Kammaja – rūpa.
f/ Phương pháp Citta – samuṭṭhāna – rūpa.
g/ Phương pháp Dhammata – rūpa.
19. Quán Vô thường - Khổ - Vô Ngã trên sự diệt của Arūpasattaka:
a/ Phương pháp Kalāpa.
b/ Phương pháp Yamaka.
c/ Phương pháp Khaṇika.
d/ Phương pháp Paṭipāṭi.
e/ Phương pháp Diṭṭhiugghāṭana.
f/ Phương pháp Mānaugghāṭana.
g/ Phương pháp Nikanti pariyādāna.

TẦNG TUỆ THỨ 4: TUỆ SANH (UDAYABBAYA ÑĀṆA).1. Thực hành sự thấy biết Pháp chân đế của Rūpa, Nāma và Duyên Sanh (1).2. Vi...
01/03/2023

TẦNG TUỆ THỨ 4: TUỆ SANH (UDAYABBAYA ÑĀṆA).

1. Thực hành sự thấy biết Pháp chân đế của Rūpa, Nāma và Duyên Sanh (1).
2. Vipassanā trên sự sanh của các Pháp (1) - Samudaya - dhammānupassī.
3. Vipassanā trên sự diệt của các Pháp (1) - Vaya - dhammānupassī.
4. Vipassanā trên sự sanh và diệt của các Pháp (1) - Samudaya - Vaya - dhammānupassī.
5. Thực hành theo phương pháp thứ 1 và phương pháp thứ 5.
6. Thực hành để hiểu biết đúng đắn về 10 Upakkilesa.
7. Thực hành 4 niệm xứ.
a/ Quán Thân:
- Vipassanā trên Rūpa.
- Vipassanā trên Nāma.
b/ Quán Thọ: Thấy biết:
- Căn.
- Đối tượng.
- Thọ (Tất cả Nāmadhamma, ở đó Vedanā nổi trội) của mỗi sát na tâm.
c/ Quán Tâm: Thấy biết:
- Căn.
- Đối tượng.
- Thức (Tất cả Nāmadhamma, ở đó Viññāṇa nổi trội) của mỗi sát na tâm.
d/ Quán Pháp: Thấy biết:
- Căn.
- Đối tượng.
- Xúc (Tất cả Nāmadhamma, ở đó Phassa nổi trội) của mỗi sát na tâm.
Kế tiếp, hành giả Vipassanā trên 4 niệm xứ theo các phương pháp:
- Nhóm Nāmarūpa thành 5 uẩn.
- Phương pháp 12 āyatana, sau khi nhóm Nāmarūpa thành 12 nhóm.
- Phương pháp 18 dhātu, sau khi nhóm Nāmarūpa thành 18 nhóm.
- Phương pháp Paṭiccasamuppāda, sau khi nhóm Nāmarūpa thành 12 chi.
- Phương pháp 5 Nīvaraṇa.
- Phương pháp Bojjaṅga.
- Phương pháp Saccādesanā, sau khi phân thành 2 nhóm: dukkha saccā và samudaya saccā.
8. Quán trên các oai nghi và tỉnh giác trên các hoạt động của thân.
9. Lập lại nhiều lần cho đến khi thuần thục và thoả mãn.

TẦNG TUỆ THỨ 3: TUỆ THẨM SÁT (SAMMASANA ÑĀṆA).1) Phải thấy rõ Pháp chân đế của Sắc, Danh, 12 Chi.2) Thẩm sát: Vô Thường ...
13/02/2023

TẦNG TUỆ THỨ 3: TUỆ THẨM SÁT (SAMMASANA ÑĀṆA).

1) Phải thấy rõ Pháp chân đế của Sắc, Danh, 12 Chi.
2) Thẩm sát: Vô Thường - Khổ - Vô Ngã trên Sắc.
3) Thẩm sát: Vô Thường - Khổ - Vô Ngã trên Danh.
4) Thẩm sát: Vô Thường - Khổ - Vô Ngã trên Năm Uẩn theo sát na tâm.
5) Thẩm sát: Vô Thường - Khổ - Vô Ngã trên Danh - Sắc cùng nhau.
6) Thẩm sát: Vô Thường - Khổ - Vô Ngã trên Danh - Sắc: quá khứ - hiện tại – vị lai.
7) Thẩm sát: Vô Thường - Khổ - Vô Ngã trên Asubha.
8) Thẩm sát: Vô Thường - Khổ - Vô Ngã theo 40 “To”:
- 10 Anicca Lakkhaṇa.
- 25 Dukkha Lakkhaṇa.
- 5 Anatta Lakkhaṇa.
9) Thẩm sát: Vô Thường - Khổ - Vô Ngã theo phương pháp: Rūpasattaka Vipassanā: nội thân – ngoại thân.
10) Thẩm sát: Vô Thường - Khổ - Vô Ngã theo phương pháp: Arūpasattaka Vipassanā: nội thân – ngoại thân.

TẦNG TUỆ THỨ 2: TUỆ DUYÊN SANH/ TUỆ DUYÊN KHỞI (PAṬICCA SAMUPPĀDA ÑĀṆA).1) Phân Tích Ngũ Uẩn.2) Quán Nhân Duyên Theo Phư...
06/02/2023

TẦNG TUỆ THỨ 2: TUỆ DUYÊN SANH/ TUỆ DUYÊN KHỞI (PAṬICCA SAMUPPĀDA ÑĀṆA).

1) Phân Tích Ngũ Uẩn.
2) Quán Nhân Duyên Theo Phương Pháp Thứ 1: 12 chi, 3 thời, 3 liên kết, 4 nhóm và 20 hành tướng.
3) Quán Theo Phương Pháp Thứ 5: Ngũ uẩn của sát na tâm.
Tìm Đối Tượng (Nghiệp, Nghiệp tướng, Thú tướng) của sát na cận tử - tử - tục sanh.
4) Tìm Quá Khứ 1.
- Phân tích sát na Tâm.
- Tìm nhân quá khứ - nhân hiện tại.
- Phân tích nhân – quả.
- Phân tích ngũ uẩn sát na trên 6 hàng.
- Tìm hạt giống minh, hạt giống hạnh,....
5) Tương tự, tìm quá khứ 2, quá khứ 3, quá khứ 4, quá khứ 5….tìm càng nhiều càng tốt.
6) Tìm Tương Lai 1, tương lai 2, tương lai 3, tương lai 4, tương lai 5..... phụ thuộc vào tương lai của từng hành giả.

Ghi chú:
- Trong giai đoạn này, hành giả cần lặp lại nhiều lần để xác định từng kiếp tái sanh thật chính xác. Phân tích một cách kỹ lưỡng. Bám sát chặt về thuận dòng hoặc ngược dòng của tiến trình danh - sắc.
- Hành giả có thể thực hành phương pháp thứ 2, thứ 3, thứ 4 nếu muốn.

03/02/2023
PHẦN THIỀN TUỆ.THIỀN TỨ ĐẠI.1) Phân biệt 12 đặc tính của tứ đại trên 32 thân phần.+ Đất: có 6 đặc tính: Cứng - thô - nặn...
03/02/2023

PHẦN THIỀN TUỆ.

THIỀN TỨ ĐẠI.
1) Phân biệt 12 đặc tính của tứ đại trên 32 thân phần.
+ Đất: có 6 đặc tính: Cứng - thô - nặng - mềm - mịn - nhẹ.
+ Nước: có 2 đặc tính: Chảy - kết dính.
+ Lửa: có 2 đặc tính: Nóng - lạnh.
+ Gió: có 2 đặc tính: Hỗ trợ - đẩy.
2) Thực hành trong thời thiền và tất cả các oai nghi.
3) Phân tích: Đất – Nước – Lửa – Gió cho đến khi toàn thân trong suốt như một khối pha lê và vỡ ra thành những hạt cực nhỏ. Những hạt này gọi là Tổng hợp sắc.
4) Tu tập: Cận định.

TẦNG TUỆ THỨ I: TUỆ PHÂN BIỆT DANH - SẮC (NĀMARŪPA PARICCHEDA ÑĀṆA).

1/ Phần Sắc:
Sau khi xuất khỏi tứ thiền, hành giả thực hành tuần tự:
- Xác định các loại tổng hợp sắc tương ứng cho các căn: Nhãn căn, Nhĩ căn, Tỷ căn,Thiệt căn, Thân căn và Ý căn.
- Xác định các sắc cấu thành các Tổng hợp sắc do nghiệp sanh, do tâm sanh, do thời tiết sanh, do vật thực sanh.
- Xác định các thế hệ THS do thời tiết sanh trên 4 nhân sanh.
- Xác định các thế hệ THS do vật thực sanh trên 4 nhân sanh.
- Phân biệt 18 loại sắc thực và 10 loại sắc không thực.
- Phân tích các loại THS cấu thành tuần tự trên 42 thân phần.
- Tu tập:
+ 9 loại THS do nghiệp sanh.
+ 6 loại THS do tâm sanh.
+ 4 loại THS do thời tiết sanh.
+ 2 loại THS do dưỡng chất sanh.
- Thực hành trong thân – ngoài thân.
2/ Phần Danh:
- Phân tích tiến trình lộ Tâm Các Bậc Thiền (Phân tích tiến trình tâm thiền).
- Phân tích lộ Tâm Thiện Dục Giới.
- Phân tích tiến trình Ngũ Môn  Ý Môn.
- Phân tích lộ Tâm Bất Thiện.
- Phân tích Ba Giới Phần.
 Phân tích Danh bên trong - bên ngoài.

PHẦN THIỀN ĐỊNH.1) Đề mục: Niệm Hơi Thở: Tu tập: Sơ thiền, Nhị thiền, Tam thiền, Tứ thiền.2) Đề mục: Quán Bất Tịnh Của 3...
01/02/2023

PHẦN THIỀN ĐỊNH.

1) Đề mục: Niệm Hơi Thở:
Tu tập: Sơ thiền, Nhị thiền, Tam thiền, Tứ thiền.
2) Đề mục: Quán Bất Tịnh Của 32 Thân Phần bên trong thân - bên ngoài thân.
Tu tập: Sơ thiền.
3) Đề mục: Quán Bất Tịnh Của Bộ Xương bên trong thân - bên ngoài thân.
Tu tập: Sơ thiền.
4) Mười đề mục Kasiṇa: Trắng, Xanh (Đen), Vàng, Đỏ, Đất, Nước, Lửa, Gió, Ánh Sáng, Hư Không.
Tu tập: Sơ thiền, Nhị thiền, Tam thiền, Tứ thiền.
5) Bốn Thiền Vô Sắc:
Đề mục:
- Không Vô Biên Xứ.
- Thức Vô Biên Xứ.
- Vô Sở Hữu Xứ.
- Phi Tưởng - Phi Phi Tưởng Xứ.
Trên 9 Kasiṇa (trừ Kasiṇa Hư Không).
Mỗi Thiền Vô Sắc tu tập: Tứ thiền.
6) Bốn Phạm Trú:
Đề mục:
a/ Thiền Tâm Từ: Tuần tự trải qua 528 cách.
Tu tập: Sơ thiền, Nhị thiền, Tam thiền.
b/ Thiền Tâm Bi: Tuần tự trải qua 132 cách.
Tu tập: Sơ thiền, Nhị thiền, Tam thiền.
c/ Thiền Tâm Hỷ: Tuần tự trải qua 132 cách.
Tu tập: Sơ thiền, Nhị thiền, Tam thiền.
d/ Thiền Tâm Xả: Tuần tự trải qua 132 cách.
Tu tập: Tứ thiền.
7) Bốn Thiền Bảo Hộ:
Đề mục:
a/ Thiền Tâm Từ: Thực hành như trên.
b/ Niệm Ân Đức Phật: Thực hành tuần tự 9 Ân Đức Phật Gotama.
Tu tập: Cận định.
c/ Quán Bất Tịnh Trên Tử Thi:
Tu tập: Sơ thiền.
d/ Niệm sự chết:
Tu tập: Cận định.

ĐẠI CƯƠNG LỘ TRÌNH THỰC HÀNH PHÁPGIỚI - ĐỊNH - TUỆPHẦN GIỚI.1) Giới Tỳ Khưu: - Giới Bổn Tỳ Khưu.- Giới thu thúc lục căn ...
31/01/2023

ĐẠI CƯƠNG LỘ TRÌNH THỰC HÀNH PHÁP
GIỚI - ĐỊNH - TUỆ
PHẦN GIỚI.
1) Giới Tỳ Khưu:
- Giới Bổn Tỳ Khưu.
- Giới thu thúc lục căn (Quyền).
- Giới nuôi mạng thanh tịnh.
- Giới quán tưởng tứ vật dụng.
- Các điều giới trong: Đại phẩm, Tiểu phẩm, Tập yếu.

2) Giới Sadi:
- 10 giới.
- 10 pháp hoại.
- 10 pháp hình phạt.
- 75 Ưng học pháp.
- 14 phận sự. ( đọc thêm :Tiểu phẩm 2, chương phận sự).

3) Giới tu nữ:
- 10 giới.
- Có thể thực hành Giới Tỳ Khưu Ni (nếu muốn).
- 75 Ưng học Pháp (nếu thực hành thì càng tốt).

4) Giới cư sĩ:
A) Ngũ giới.
1. Tránh xa sự sát sanh, gồm 5 chi:
+ Chúng sanh có sinh mạng.
+ Biết rõ chúng sanh có sinh mạng.
+ Tâm muốn giết.
+ Ra sức giết.
+ Chúng sanh đó chết.
2. Tránh xa sự trộm cắp, gồm 5 chi:
+ Vật có chủ gìn giữ.
+ Biết rõ vật có chủ gìn giữ.
+ Tâm nghĩ trộm cắp.
+ Ra sức trộm cắp.
+ Vật rời khỏi vị trí.
3. Tránh xa sự tà hạnh, gồm 4 chi:
+ Đối tượng có người bảo hộ.
+ Tâm muốn quan hệ.
+ Cố gắng hành dâm.
+ Tâm thỏa thích.
4. Tránh xa sự nói dối, gồm 4 chi:
+ Điều không thật, vật không có.
+ Tâm muốn lừa dối.
+ Thể hiện bằng thân hoặc lời.
+ Người nghe tin theo.
5. Tránh xa uống rượu, các chất say, gồm 4 chi:
+ Rượu và các chất say.
+ Tâm muốn uống.
+ Cố gắng uống.
+ Rượu, các chất say qua khỏi cổ họng.

B) Bát quan trai giới.
1. Tránh xa sự sát sanh.
2. Tránh xa sự trộm cắp.
3. Tránh xa sự hành dâm.
4. Tránh xa sự nói dối.
5. Tránh xa uống rượu, các chất say.
6. Tránh thọ thực phi thời.
7. Tránh xa nhảy múa, ca hát, đánh đàn, thổi kèn, trang điểm, thoa vật thơm, dồi phấn, đeo tràng hoa.
8. Tránh xa nằm, ngồi chỗ cao và xinh đẹp.

Address

Thiền Viện Từ Lâm, Tổ 2, Thôn 7, Hàm Thuận, Lâm Đồng, địa Chỉ Cũ: (Thiền Viện Từ Lâm, Thôn 7, Xã Hàm Đức, Huyện Hàm Thuận Bắc, Tỉnh Bình Thuận)
Phan Thiet

Opening Hours

Monday 07:00 - 17:00
Tuesday 07:00 - 17:00
Wednesday 07:00 - 17:00
Thursday 07:00 - 17:00
Friday 07:00 - 17:00
Saturday 07:00 - 17:00
Sunday 07:00 - 17:00

Telephone

+84964526465

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Thiền viện Từ Lâm posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Organization

Send a message to Thiền viện Từ Lâm:

Share