05/08/2026
🌸 PHÁP CÚ – PHẨM SONG YẾU 🌸
🪷 KỆ PHÁP CÚ 1
📜 Pāḷi gốc
Manopubbaṅgamā dhammā,
manoseṭṭhā manomayā;
manasā ce paduṭṭhena,
bhāsati vā karoti vā;
tato naṃ dukkhamanveti,
cakkaṃ iva vahato padaṃ.
📖 Phiên âm
Ma-nô, búp-băng / gà-ma, thăm-má
ma-nô, sét-tha / má-nô-má-da
Ma-na-sa, chê / bà-đút-thê-ná
pha-sa-tí, goa / ká-rô-tí- goa
Tá-tô, năng, đúc / khá-man-guê-ti
Chắc-căng / i-goá / goá-há-tô, bá-đăng
🌼 Dịch nghĩa
“Ý dẫn đầu các pháp,
Ý làm chủ, ý tạo;
Nếu với ý ô nhiễm,
Nói lên hay hành động,
Khổ não bước theo sau,
Như xe, chân vật kéo.”
🪷 KỆ PHÁP CÚ 2
📜 Pāḷi gốc
Manopubbaṅgamā dhammā,
manoseṭṭhā manomayā;
manasā ce pasannena,
bhāsati vā karoti vā;
tato naṃ sukhamanveti,
chāyā iva anapāyinī.
📖 Phiên âm
Ma-nô, búp-băng / gà-ma, thăm-má
ma-nô, sét-tha / má-nô / má-da
Ma-na-sa, chê / bà-san-nê-ná
pha-sa-tí- goa / ká-rô-tí- goa
Tá-tô, năng / sú-khá-man-guê-ti
Chá-da / i-goá / á-ná-ba-dí-nì
🌼 Dịch nghĩa
“Ý dẫn đầu các pháp,
Ý làm chủ, ý tạo,
Nếu với ý thanh tịnh,
Nói lên hay hành động,
An lạc bước theo sau,
Như bóng, không rời hình.”
🪷 KỆ PHÁP CÚ 3
📜 Pāḷi gốc
Akkocchi maṃ avadhi maṃ,
ajini maṃ ahāsi me;
ye ca taṃ upanayhanti,
veraṃ tesaṃ na sammati.
📖 Phiên âm
Ắc-cốc-chi /măng / À-goát-thi/ mắng
A-chi-ní/ măng / A-ha-sí-mê
Dê-cha /tăng /ú-pá-na/ gian-ti
Guế-răng /tê-sắng / ná-sam-má-tì
🌼 Dịch nghĩa
“Nó mắng tôi, đánh tôi,
Nó thắng tôi, cướp tôi.”
Ai ôm hiềm hận ấy,
Hận thù không thể nguôi.
🪷 KỆ PHÁP CÚ 4
📜 Pāḷi gốc
Akkocchi maṃ avadhi maṃ,
ajini maṃ ahāsi me;
ye ca taṃ nupanayhanti,
veraṃ tesūpasammati.
📖 Phiên âm
Ắc-cốc-chi /măng / À-goát-thi /mắng
A-chi-ní/ măng / A-ha-sí-mê
Dê-cha /tăng /nú-pá-na/ gian-ti
Guế-răng /tê-sú / bá-sam-má-tì
🌼 Dịch nghĩa
“Nó mắng tôi, đánh tôi,
Nó thắng tôi, cướp tôi.”
Không ôm hiềm hận ấy,
Hận thù được tự nguôi.
🪷 KỆ PHÁP CÚ 5
📜 Pāḷi gốc
Na hi verena verāni,
sammantīdha kudācanaṃ;
averena ca sammanti,
esa dhammo sanantano.
📖 Phiên âm (tụng)
Na-hi-guê-rê, nà-guê-ra-ní
Sam-man-tí-tha, kú-đa-chá-năng
A-guê-rê-na, chá, sam-man-ti
Ê-sà, thăm-mô, sá-nan-tá-nô
🌼 Dịch nghĩa
“Với hận diệt hận thù,
Ðời này không có được.
Không hận diệt hận thù,
Là định luật ngàn thu.”
🪷 KỆ PHÁP CÚ 6
📜 Pāḷi gốc
Pare ca na vijānanti,
‘mayamettha yamāmase;
ye ca tattha vijānanti,
tato sammanti medhagā.
📖 Phiên âm
Pa-rê, cha-na, gúi-cha-nan-tí
Ma-da-mét-tha, dá-ma-má-sê
Dê-cha, tát-thá, gúi-cha-nan-ti
Tá-tô, sam-mán, tí-mê-thá-gà
🌼 Dịch nghĩa
“Người khác không hiểu biết,
Chúng ta đây bị hại.
Chỗ ấy, ai biết được
Tranh luận được lắng êm.”
🪷 KỆ PHÁP CÚ 7
📜 Pāḷi gốc
Subhānupassiṃ viharantaṃ,
indriyesu asaṃvutaṃ;
bhojanamhi cāmattaññuṃ,
kusītaṃ hīnavīriyaṃ;
taṃ ve pasahati māro,
vāto rukkhaṃva dubbalaṃ.
📖 Phiên âm (tụng)
Su-pha-nú-bát-sin/guỳ-ha-ran-tắng
In-đri–dế-su/a-săng-vú-tăng
Phô-cha-nam-hi/chà-mát-tanh-nhúng
Ku-si-tăng/hi-nà-guỳ-rí-dằng
Tăng/guê/bá-sá–há-ti/ma-rô
Goá-tô/rúc-khắng–goá/đúp-bá-lăng
🌼 Dịch nghĩa
“Ai sống nhìn tịnh tướng,
không hộ trì các căn,
ăn uống thiếu tiết độ,
biếng nhác, chẳng tinh cần.
Ma uy hiếp kẻ ấy,
như cây yếu trước gió.”
🪷 KỆ PHÁP CÚ 8
📜 Pāḷi gốc
Asubhānupassiṃ viharantaṃ,
indriyesu susaṃvutaṃ;
bhojanamhi ca mattaññuṃ,
saddhaṃ āraddhavīriyaṃ;
taṃ ve nappasahati māro,
vāto selaṃva pabbataṃ.
📖 Phiên âm (tụng)
A-su-pha-nú-bát-sin/guỳ-ha-ran-tắng
In-đri-dế-su/sú-săng–vú-tăng
Phô-cha-nam-hi/chà–mát-tanh-nhúng
Sát-thăng/a-rát–thà-guỳ-rí-dằng
Tăng/guê/náp-bá–sá-há-ti/ma-rô
Goá-tô/sê-lắng–goá/báp-bá-tăng
🌼 Dịch nghĩa
“Ai sống quán bất tịnh,
Khéo hộ trì các căn,
ăn uống có tiết độ,
có lòng tin, tinh cần,
Ma không uy hiếp được,
Như núi đá, trước gió.”
🪷 KỆ PHÁP CÚ 9
📜 Pāḷi gốc
Anikkasāvo kāsāvaṃ,
yo vatthaṃ paridahissati;
apeto damasaccena,
na so kāsāvamarahati.
📖 Phiên âm
A-ních-ca-sa/ vồ/ Ca-sa-goắng
Dô/ goát-thăng-ba/rì-đà-hịt-sa-tì
A-bê-tô-đa/ma-sách-chê-na
Ná/sô/ca-sá/goá-má-ra/há-tì
🌼 Dịch nghĩa
“Ai mặc áo cà sa,
tâm chưa rời uế trược,
không tự chế, không thực,
không xứng áo cà sa.”
🪷 KỆ PHÁP CÚ 10
📜 Pāḷi gốc
Yo ca vantakasāvassa,
sīlesu susamāhito;
upeto damasaccena,
sa ve kāsāvamarahati.
📖 Phiên âm
Dô-cha/goan-ta/Cà-sa-goát-sá
Si-lê-sú-su/sá-ma-hí-tô
Ú-bê-tô/đá-má-sách-chê-na
Sá-guê/Ca-sá/goá-má-ra/há-tì
🌼 Dịch nghĩa
“Ai rời bỏ uế trược,
giới luật khéo nghiêm trì,
tự chế, sống chơn thực,
thật xứng áo cà sa.”
🌸 PHÁP CÚ – CÂU 11
📜 Pāḷi gốc
Asāre sāramatino,
sāre cāsāradassino;
te sāraṃ nādhigacchanti,
micchāsaṅkappagocarā.
📖 Phiên âm (tụng)
a-sa-rê-sa/rà-ma-ti-nô
sa-rê-cha-sa/rà-đạt-si-nô
Tê-sa-răng-na/thí-gát-chan-ti
Mích-cha-săng-káp/bá-gô-chá-rà
🌼 Dịch nghĩa
“Không chân, tưởng chân thật,
Chân thật, thấy không chân.
Họ không đạt chân thật,
Do tà tư tà hạnh.”
🌸 PHÁP CÚ – CÂU 12
📜 Pāḷi gốc
Sārañca sārato ñatvā,
asārañca asārato;
te sāraṃ adhigacchanti,
sammāsaṅkappagocarā.
📖 Phiên âm
sa-ranh-ca-sa/rà-tô-nha-toá
a-sa-ranh-cha/ à-sà-ra-tồ
Tê-sa-răng-a/thí-gát-chan-ti
Sắm-ma-săng-káp/bá-gô-chá-rà
🌼 Dịch nghĩa
“Chân thật, biết chân thật,
Không chân, biết không chân.
Chúng đạt được chân thật,
Do chánh tư, chánh hạnh.”
🌸 PHÁP CÚ – CÂU 13
📜 Pāḷi gốc
Yathā agāraṃ ducchannaṃ,
vuṭṭhī samativijjhati;
evaṃ abhāvitaṃ cittaṃ,
rāgo samativijjhati.
📖 Phiên âm
Dá-tha- a-ga / rằng-đúc-chan-nắng
Vút-thi/ sá-ma / tì-guich-cha-tì
Ê-goăng/ a-pha / gúi-tăng/ chít-tăng
Rá-gô/ sa-má/ tí-guich-chá-tì
🌼 Dịch nghĩa
“Như ngôi nhà vụng lợp,
Mưa liền xâm nhập vào.
Cũng vậy tâm không tu,
Tham dục liền xâm nhập.”
🌸 PHÁP CÚ – CÂU 14
📜 Pāḷi gốc
Yathā agāraṃ suchannaṃ,
vuṭṭhī na samativijjhati;
evaṃ subhāvitaṃ cittaṃ,
rāgo na samativijjhati.
📖 Phiên âm (tụng)
Dá-tha- a-ga / rằng-su-chan-nắng
Vút-thi/ ná-sa-mà/tì-guich-cha-tì
Ê-goăng/ sú-pha / gúi-tăng/ chít-tăng
Rá-gô/ na-sá-má / tí-guich-chá-tì
🌼 Dịch nghĩa
“Như ngôi nhà khéo lợp,
Mưa không xâm nhập vào.
Cũng vậy tâm khéo tu,
Tham dục không xâm nhập.”
🌸 PHÁP CÚ – CÂU 15
📜 Pāḷi gốc
Idha socati pecca socati,
pāpakārī ubhayattha socati;
so socati so vihaññati,
disvā kammakiliṭṭhamattano.
📖 Phiên âm (tụng)
i-tha/ sô-cha-ti/ bệch-cha/ sô-cha-tí
Ba-bá-ka-rī/ ú-pha-dát-thá/ sô-cha-tì
Sô/ sô-cha-ti/ sô/ guý-hanh-nha-ti,
Đít-soa/ kăm-má-ký-lít-thá/mát-tá-nô.
🌼 Dịch nghĩa
“Nay sầu, đời sau sầu,
Kẻ ác, hai đời sầu;
Nó sầu, nó ưu não,
Thấy nghiệp uế mình làm.”
🌸 PHÁP CÚ – CÂU 16
📜 Pāḷi gốc
Idha modati pecca modati,
katapuñño ubhayattha modati;
so modati so pamodati,
disvā kammavisuddhimattano.
📖 Phiên âm (tụng)
i-tha/ mô-đa-ti/ bệch-cha/ mô-đa-tí
ka-ta-bun-nhô/ ú-pha-dát-thá/ mô-đa-tì
Sô/ mô-đa-ti/ sô/ bá-mô-đa-ti,
Đít-soa/ kăm-má-guý-sút-thí/mát-tá-nô.
🌼 Dịch nghĩa
“Nay vui, đời sau vui,
Làm phước, hai đời vui.
Người ấy vui, an vui,
Thấy nghiệp tịnh mình làm.”
🌸 PHÁP CÚ – CÂU 17
📜 Pāḷi gốc
Idha tappati pecca tappati,
pāpakārī ubhayattha tappati;
“pāpaṃ me katan”ti tappati,
bhiyyo tappati duggatiṃ gato.
📖 Phiên âm
i-tha/ tắp-ba-ti/ bệch-cha/tắp-ba-tí
Ba-ba-ka-rī/ ú-pha-dát-thá/ tắp-ba-tì
Ba-băng-mê/ka-tan-ti/tắp-ba-ti
Phí-dô/ tắp-ba-tí/đú-gá-tin/gá-tồ.
🌼 Dịch nghĩa
“Nay than, đời sau than,
Kẻ ác, hai đời than,
than rằng: ‘Ta làm ác’,
Ðọa cõi dữ, than hơn.”
🌸 PHÁP CÚ – CÂU 18
📜 Pāḷi gốc
Idha nandati pecca nandati,
katapuñño ubhayattha nandati;
“puññaṃ me katan”ti nandati,
bhiyyo nandati suggatiṃ gato.
📖 Phiên âm
i-tha/ nan-đa-ti/ bệch-cha/ nan-đa-tí
ka-ta-bun-nhô/ ú-pha-dát-thá/ nan-đa-tì
Bun-nhăng-mê/ ka-tan-ti/ nan-đa-ti,
Bhis-dô/ nan-đa-tí/sú-gá-tin/gá-tô.
🌼 Dịch nghĩa
“Nay sướng, đời sau sướng,
Làm phước, hai đời sướng.
Mừng rằng: ‘Ta làm thiện’,
Sanh cõi lành, sướng hơn.”
🌸 PHÁP CÚ – CÂU 19
📜 Pāḷi gốc
Bahumpi ce sahitaṃ bhāsamāno,
na takkaro hoti naro pamatto.
gopova gāvo gaṇayaṃ paresaṃ,
na bhāgavā sāmaññassa hoti.
📖 Phiên âm
Ba-hum-bí-chê/sà-hi-tăng/ bha-sa-ma-nố
Na-tắc-ka-rô/ hô-ti/ná-rô/ bá-mát-tồ
Gô-bô-goa/ ga-vô/ ga-na-dăng/ ba-rê-săng/
Ná/pha-ga-goá/ sa-manh-nhát-sá/ hô-tì.
🌼 Dịch nghĩa
“Nếu người nói nhiều kinh,
Không hành trì, phóng dật;
Như kẻ chăn bò người,
Không phần Sa môn hạnh.”
🌸 PHÁP CÚ – CÂU 20
📜 Pāḷi gốc
Appampi ce sahitaṃ bhāsamāno, dhammassa hoti anudhammacārī.
rāgañca dosañca pahāya mohaṃ, sammappajāno suvimuttacitto;
anupādiyāno idha vā huraṃ vā,
sa bhāgavā sāmaññassa hoti.
Phiên âm
Áp-pam-bí-chê/ sà-hi-tăng/ bha-sa-ma-nố
Thăm-mát-sa/ hô-ti/ á-nú-thăm-má-cha-rì
Ra-ganh-chá/ đô-sanh-cha/ bà-ha-da/ mô-hắng
Săm-máp-ba-cha-nô/ sú-guý-mút-tá-chít-tồ
A-nú-ba-đi-da-nô/ í-tha/ goa/ hú-răng-goa
Sá/ bha-ga-goá/ sa-manh-nhát-sá/ hô-tì.
🌼 Dịch nghĩa
“Dầu nói ít kinh điển,
Nhưng hành pháp, tùy pháp,
Từ bỏ tham, sân, si,
Tỉnh giác, tâm giải thoát,
Không chấp thủ hai đời,
Dự phần Sa môn hạnh.”
🌸 PHÁP CÚ – CÂU 21
📜 Pāḷi gốc
Appamādo amatapadaṃ,
pamādo maccuno padaṃ;
appamattā na mīyanti,
ye pamattā yathā matā.
📖 Phiên âm (tụng)
Áp-bá-ma-đô / à-ma-ta-ba-đắng /
Bá-ma-đô / mách-chú-nô / bá-đằng
Áp-bá-mát-tá / ná-mi-dan-ti
Dê / bà-mát-tá / dá-tha / má-tà
🌼 Dịch nghĩa
“Không phóng dật, đường sống,
Phóng dật là đường chết.
Không phóng dật, không chết,
Phóng dật như chết rồi.”
🌸 PHÁP CÚ – CÂU 22
📜 Pāḷi gốc
Evaṃ visesato ñatvā,
appamādamhi paṇḍitā;
appamāde pamodanti,
ariyānaṃ gocare ratā.
📖 Phiên âm
Ê-goăng / guý-sê-sà-tô / nhát-toá
Áp-bá-ma-đam-hi / ban-đí-tà
Áp-bá-ma-đê / bá-mô-đan-ti
Á-rì-da-nắng / gô-chá-rê / rá-tà
Dịch nghĩa
Biết rõ sai biệt ấy,
Người trí không phóng dật,
Hoan hỷ, không phóng dật,
An vui hạnh bậc Thánh.
🌸 PHÁP CÚ – CÂU 23
📜 Pāḷi gốc
Te jhāyino sātatikā,
niccaṃ daḷhaparakkamā;
phusanti dhīrā nibbānaṃ,
yogakkhemaṃ anuttaraṃ.
📖 Phiên âm
Tê / cha-dí-nô / sà-ta-tí-ká
Ních-chăng / đan-ha / bà-rặc-ka-mà
Phú-san-tí / thi-ra / níp-ba-năng
Dô-gặc-khê-mắng / á-nút-tá-răng
🌼 Dịch nghĩa
Người hằng tu thiền định,
Thường kiên trì tinh tấn.
Bậc trí hưởng Niết Bàn,
Ách an tịnh vô thượng.
🌸 PHÁP CÚ – CÂU 24
📜 Pāḷi gốc
Uṭṭhānavato satīmato,
sucikammassa nisammakārino;
saññatassa dhammajīvino,
appamattassa yasobhivaḍḍhati.
📖 Phiên âm
Út-tha–ná-goa-tô / sà-ti–ma-tố
Su-chi-kam–mát-sa / ní-săm–má–ka-ri-nô
Sanh-nha–tát-sá / thăm-má–chi-guý-nô
Áp-bà-mát—tát-sá / dá-sô — phí-goát-tha-tì
🌼 Dịch nghĩa
Nỗ lực, giữ chánh niệm,
Tịnh hạnh, hành thận trọng.
Tự điều, sống theo pháp,
Ai không phóng dật,
Danh tiếng ngày tăng trưởng.
🌸 PHÁP CÚ – CÂU 25
📜 Pāḷi gốc
Uṭṭhānenappamādena,
saṃyamena damena ca;
dīpaṃ kayirātha medhāvī,
yaṃ ogho nābhikīrati.
📖 Phiên âm
Út-tha-nê-náp / bà-ma-đê-na
Săng-da-mê-na / đà-mê-na-chà
Đi-păng / ka-ri-da / thá-mê-tha-guy
Dăng / ồ-khô-ná / phí-ki-rá-tì
🌼 Dịch nghĩa
Nỗ lực, không phóng dật,
Tự điều, khéo chế ngự.
Bậc trí xây hòn đảo,
Nước lụt khó ngập tràn.
🌸 PHÁP CÚ – CÂU 26
📜 Pāḷi gốc
Pamādamanuyuñjanti,
bālā dummedhino janā;
appamādañca medhāvī,
dhanaṃ seṭṭhaṃva rakkhati.
📖 Phiên âm
Ba-ma-đa-ma / nù-giun-chan-tí
Ba-la / đum-mê-thì-nồ-cha-nà
Áp-bá-ma-đanh-chá / mê-tha-guy
Thá-nằng / sét-thắng / goá / rắc-khá-tì
🌼 Dịch nghĩa
“Họ ngu si thiếu trí,
Chuyên sống đời phóng dật.
Người trí, không phóng dật,
Như giữ tài sản quý.”
🌸 PHÁP CÚ – CÂU 27
📜 Pāḷi gốc
Mā pamādamanuyuñjetha, mā kāmaratisanthavaṃ;
appamatto hi jhāyanto,
pappoti vipulaṃ sukhaṃ.
📖 Phiên âm
Ma / ba-ma-đa-mà / nu-giun / chê-thá
Ma / ka / ma-ra / tì-sàn-tha-goăng
Áp-bá-mát-tô / hí / cha-gian-tô
Báp-bô-ti / guý-bú-lăng / sú-khằng
🌼 Dịch nghĩa
“Chớ sống đời phóng dật,
Chớ mê say dục lạc.
Không phóng dật, thiền định,
Ðạt được an lạc lớn.”
🌸 PHÁP CÚ – CÂU 28
📜 Pāḷi gốc
Pamādaṃ appamādena,
yadā nudati paṇḍito;
paññāpāsādamāruyha,
asoko sokiniṃ pajaṃ;
pabbataṭṭhova bhūmaṭṭhe,
dhīro bāle avekkhati.
📖 Phiên âm (giữ nguyên)
Ba – ma – đăng / áp – bà- ma – đê – ná
Giá – đa / nú – đa / tì – bàn – đi – tồ
Panh – nha / ba – sa / đà – ma / ruy – dá
A – sô – kô – sô / kì –nìn – ba – chằng
Báp – bá – tát – thô / goá / phu – mát – thê
Thí – rô / ba – lế / á – guếch – khá - tì
🌼 Dịch nghĩa
Người trí dẹp phóng dật,
Với hạnh không phóng dật,
Leo lầu cao trí tuệ,
Không sầu, nhìn khổ sầu,
Bậc trí đứng núi cao,
Nhìn kẻ ngu, đất bằng.
🌸 PHÁP CÚ – CÂU 29
📜 Pāḷi gốc
Appamatto pamattesu,
suttesu bahujāgaro;
abalassaṃva sīghasso,
hitvā yāti sumedhaso.
📖 Phiên âm
Áp-ba-mát-tô / bà-mát-tê-sú
Sút-tê / sú-ba / hù-chà / ga-rồ
Áp-ba-lát-săng / goá-si-khát-sô
Hí-toa / da-tí / sú-mê-thá-sồ
🌼 Dịch nghĩa
Tinh cần giữa phóng dật,
Tỉnh thức giữa quần mê.
Người trí như ngựa phi,
Bỏ sau con ngựa hèn.
🌸 PHÁP CÚ – CÂU 30
📜 Pāḷi gốc
Appamādena Maghavā,
devānaṃ seṭṭhataṃ gato;
appamādaṃ pasaṃsanti,
pamādo garahito sadā.
📖 Phiên âm
Áp-bá-ma-đê / nà-ma-kha-goá
Đê-goa-năng-sét / thà-tằng-gá-tồ
Áp-bá-ma-đăng / bá-săng-san-ti
Bá-ma-đô-gá / rá-hí-tô / sá-đà
🌼 Dịch nghĩa
Đế Thích không phóng dật,
Đạt ngôi vị Thiên chủ.
Không phóng dật, được khen;
Phóng dật, thường bị trách.
🌸 PHÁP CÚ – CÂU 31
📜 Pāḷi gốc
Appamādarato bhikkhu,
pamāde bhayadassi vā;
saṃyojanaṃ aṇuṃ thūlaṃ,
ḍahaṃ aggīva gacchati.
📖 Phiên âm
Áp-bá-ma-đa /rà tô/ phích-khú
Bá-ma-đê - pha / dà-đát-sí / goà
Săng-dô-chá-năng / á-nun / thu-lăng
Đá-hăng / ắc-gí / goá-gạch-cha-tì
🌼 Dịch nghĩa
Vui thích không phóng dật,
Tỷ kheo sợ phóng dật,
Bước tới như lửa hừng,
Thiêu kiết sử lớn nhỏ.
🌸 PHÁP CÚ – CÂU 32
📜 Pāḷi gốc
Appamādarato bhikkhu,
pamāde bhayadassi vā;
abhabbo parihānāya,
nibbānasseva santike.
📖 Phiên âm
Áp-bá-ma-đa / rà-tô / phích-khú
Bá-ma-đê / pha / dà-đát-si / goà
Á-pháp-bô / ba-rí-ha-na-da
Níp-ba-nát / sế / goá / san-tí-kề
🌼 Dịch nghĩa
“Vui thích không phóng dật,
Tỷ kheo sợ phóng dật,
Không thể bị thối đọa,
Nhất định gần Niết Bàn.”
🌸 PHÁP CÚ – CÂU 33
📜 Pāḷi gốc
Phandanaṃ capalaṃ cittaṃ,
dūrakkhaṃ dunnivārayaṃ;
ujuṃ karoti medhāvī,
usukārova tejanaṃ.
📖 Phiên âm
Phan-đa-năng/cha/bà-lăng/chít-tắng
Đu-rắc-khăng-đun/nì-goà-ra-dằng
U-chun-ká-rô/tí-mê-tha-guy
Ú-sù-ka-rố/goá-tê-chá-nằng
🌼 Dịch nghĩa
“Tâm hoảng hốt giao động,
Khó hộ trì, khó nhiếp,
Người trí làm tâm thẳng,
Như thợ tên, làm tên.”
🌸 PHÁP CÚ – CÂU 34
📜 Pāḷi gốc
Vārijova thale khitto,
okamokata-ubbhato;
pariphandatidaṃ cittaṃ,
māradheyyaṃ pahātave.
📖 Phiên âm
Goa-ri-chô-goa/Thà-lê/khít-tố
Ô-ka-mô-ka/tà-ụp-pha-tồ
Bá-rí-phan-đa/tí-đăng/chít-tăng
Má-ra/thêy-dắng/bá-ha-tá-guề
🌼 Dịch nghĩa
“Như cá quăng trên bờ,
Vất ra ngoài thủy giới;
Tâm này vùng vẫy mạnh,
Hãy đoạn thế lực Ma.”
🌸 PHÁP CÚ – CÂU 35
📜 Pāḷi gốc
Dunniggahassa lahuno,
yatthakāmanipātino;
cittassa damatho sādhu,
cittaṃ dantaṃ sukhāvahaṃ.
📖 Phiên âm
Đun-ních-gá-hát/sà-la-hu-nố
Dát-tha-ka-ma/nì-bà-ti-nồ
Chít-tát-sá-đá/má-thô/sa-thu
Chít-tăng/đan-tắng/sú-kha/goá-hằng
🌼 Dịch nghĩa
“Khó nắm giữ, khinh động,
Theo các dục quay cuồng.
Lành thay, điều phục tâm;
Tâm điều, an lạc đến.”
🌸 PHÁP CÚ – CÂU 36
📜 Pāḷi gốc
Sududdasaṃ sunipuṇaṃ,
yatthakāmanipātinaṃ;
cittaṃ rakkhetha medhāvī,
cittaṃ guttaṃ sukhāvahaṃ.
📖 Phiên âm
Sú-đút-đá-săng/sù-ni-bu-nắng
Dát-tha-ka-ma/nì-bà-ti-nằng
Chít-tăng/rắc-khế/thá-mê-tha-guy
Chít-tăng/gút-tắng/sú-kha-goá-hằng
🌼 Dịch nghĩa
“Tâm khó thấy, tế nhị,
Theo các dục quay cuồng.
Người trí phòng hộ tâm,
Tâm hộ, an lạc đến.
🌸 PHÁP CÚ – CÂU 37
📜 Pāḷi gốc
Dūraṅgamaṃ ekacaraṃ,
asarīraṃ guhāsayaṃ;
ye cittaṃ saṃyamessanti,
mokkhanti mārabandhanā.
📖 Phiên âm
Đu-răng-ga-măng/ề-ka-cha-rắng
A-sa-ri-răng/gù-hà-sa-dằng
Dê-chít-tăng/săng/da-mét-san-ti
Mốc-khan-ti/má-rá-ban-thá-nà
🌼 Dịch nghĩa
“Chạy xa, sống một mình,
Không thân, ẩn hang sâu.
Ai điều phục được tâm,
Thoát khỏi Ma trói buộc.”
🌸 PHÁP CÚ – CÂU 38
📜 Pāḷi gốc
Anavaṭṭhitacittassa,
saddhammaṃ avijānato;
pariplavapasādassa,
paññā na paripūrati.
📖 Phiên âm
A-na-goát-thi/tà-chít-tát-sá
Sạt-thăm-măng-a/gụich-chà-na-tồ
Ba-ríp-la-goa/bá-sa-đát-sà
Panh-nhà-na-pá/rí-bu-rá-tì
🌼 Dịch nghĩa
Ai tâm không an trú,
Không biết chân diệu pháp,
Tịnh tín bị rúng động,
Trí tuệ không viên thành.
🌸 PHÁP CÚ – CÂU 39
📜 Pāḷi gốc
Anavassutacittassa,
ananvāhatacetaso;
puññapāpapahīnassa,
natthi jāgarato bhayaṃ.
📖 Phiên âm
A-na-vát-su–tà / chít-tát-sá
A-nan-goa-ha / tà-chề-ta-sồ
Bun-nha–ba–pa / bá-hi-nát-sà
Nát-thì / cha-gá–rá-tô / phá-dằng
🌼 Dịch nghĩa
“Tâm không đầy tràn dục,
Tâm không (hận) công phá,
Ðoạn tuyệt mọi thiện ác,
Kẻ tỉnh không sợ hãi.”
🌸 PHÁP CÚ – CÂU 40
📜 Pāḷi gốc
kumbhūpamaṃ kāyam imaṃ viditvā
nagarūpamaṃ cittaṃ idaṃ ṭhapetvā
yodhetha māraṃ paññāyudhena
jitaṃ ca rakkhe anivesano siyā
📖 Phiên âm
Kum-phu-bá-măng–ka/dà-mi-măng/guy-đi-toá
Na-ga-ru–ba-măng/chít-tăng/í-đăng/thá-bê-toà
Dô-thê-tha—ma-răng/banh-nha–dút-thê-na
Chí-tăng—cha-rắc-khế/á-ní-guê—sá-nô–sí-dà
🌼 Dịch nghĩa
Biết thân như đồ gốm,
Trú tâm như thành trì,
Chống Ma với gươm trí;
Giữ chiến thắng không tham.
🌸 PHÁP CÚ – CÂU 41
📜 Pāḷi gốc
aciraṃ vatayaṃ kāyo
pathaviṃ adhisessati
chuddho apetaviññāṇo
niratthaṃ va kaliṅgaraṃ
📖 Phiên âm
A-chi-răng – goa / tà-giăng / ka-dố
Pa-tha-guin / a–thì-sét-sa-tì
Chút-thô / a-pê–tá / guinh-nha-nô
Ní-rạt-thăng – goá / ká-lin-gá-rằng
🌼 Dịch nghĩa
“Không bao lâu thân này,
Sẽ nằm dài trên đất,
Bị vất bỏ, vô thức,
Như khúc cây vô dụng.
🌸 PHÁP CÚ – CÂU 42
📜 Pāḷi gốc
Diso disaṃ yaṃ taṃ kayirā,
verī vā pana verinaṃ;
micchāpaṇihitaṃ cittaṃ,
pāpiyo naṃ tato kare.
📖 Phiên âm
Đi-sô / đi-săng / giằng – tăng / ka-di-rá
Guê-ri / goa – ba / nà / guề-ri-nằng
Mích –cha / ba-ní-hí-tăng / chít-tăng
Bá-bi-dô / nắng / tá-tô / ká-rề
🌼 Dịch nghĩa
“Kẻ thù hại kẻ thù,
Oan gia hại oan gia,
Không bằng tâm hướng tà,
Gây ác cho tự thân.”
🌸 PHÁP CÚ – CÂU 43
📜 Pāḷi gốc
Na taṃ mātā pitā kayirā
aññe vā pi ca ñātakā,
sammāpaṇihitaṃ cittaṃ
seyyaso naṃ tato kare.
📖 Phiên âm
Ná / tăng / ma-ta / pì-ta / ka-ri-dá
Anh-nhê-goa-bi / chà- nhà-ta-kà
Sắm-ma / ba-ni-hí-tăng / chít-tăng
Sếy-da-sô / nắng / tá-tô / ká-rề
🌼 Dịch nghĩa
“Ðiều mẹ, cha, bà con,
Không có thể làm được,
Tâm hướng chánh làm được,
Làm được tốt đẹp hơn.”
🙏 Sādhu! Sādhu! Sādhu!