Phòng Tư pháp huyện Cần Giờ

Phòng Tư pháp huyện Cần Giờ Phòng Tư pháp huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh

Căn cứ theo điểm a khoản 7 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP thì có quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toà...
09/06/2025

Căn cứ theo điểm a khoản 7 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP thì có quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm Giấy phép lái xe như sau:

“...

Điều 7. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản này và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định; điều khiển xe đi trên vỉa hè, trừ trường hợp điều khiển xe đi qua vỉa hè để vào nhà, cơ quan;

b) Điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ xe phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc;

c) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;

d) Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông;

đ) Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ.

…”

Như vậy, theo quy định trên thì hành vi chạy xe máy trên vỉa hè có thể bị phạt tới 6.000.000 đồng, trừ trường hợp điều khiển xe đi qua vỉa hè để vào nhà, cơ quan.

Mở cửa ô tô gây tai nạn phạt bao nhiêu theo Nghị định 168?Quy định về mở cửa xe theo luậtĐiều 19 Luật Trật tự an toàn gi...
02/06/2025

Mở cửa ô tô gây tai nạn phạt bao nhiêu theo Nghị định 168?
Quy định về mở cửa xe theo luật
Điều 19 Luật Trật tự an toàn giao thông 2024 quy định về mở cửa xe như sau:
- Chỉ được mở cửa xe khi xe đã dừng, đỗ.
- Trước khi mở cửa xe, người mở cửa phải quan sát phía trước, phía sau và bên phía mở cửa xe, khi thấy an toàn mới được mở cửa xe, ra khỏi xe; không để cửa xe mở nếu không bảo đảm an toàn.
Mở cửa ô tô gây tai nạn phạt bao nhiêu theo Nghị định 168?
Hiện hành mức phạt đối với hành vi mở cửa ô tô gây tai nạn được căn cứ theo điểm q khoản 5, điểm b khoản 10 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP (lỗi mở cửa xe ô tô không đảm bảo an toàn + gây tai nạn) như sau:
“Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ..5. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:..q) Mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm an toàn...10. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
…b) Vi phạm quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông: điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 1; điểm c khoản 2; điểm b, điểm g, điểm h, điểm n, điểm o, điểm p, khoản 3; điểm a, điểm c, điểm d khoản 4; điểm c, điểm d, điểm e, điểm h, điểm n, điểm o, điểm q khoản 5; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này.”
Theo quy định trên, hành vi mở cửa ô tô không đảm bảo an toàn có thể bị phạt từ 4 – 6 triệu đồng, nghiêm trọng hơn, nếu hành vi mở cửa ô tô gây tai nạn thì có thể bị phạt từ 20 – 22 triệu đồng.
Mở cửa ô tô gây tai nạn bị trừ bao nhiêu điểm GPLX?
Bên cạnh việc bị xử phạt hành chính thì hành vi mở cửa ô tô gây tai nạn có thể bị trừ điểm GPLX.
Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
…16. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau:
…c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm p khoản 5; điểm a, điểm c khoản 7; khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm;
d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 9, khoản 10, điểm đ khoản 11 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm.
Theo quy định này thì hành vi mở cửa xe không đảm bảo an toàn có thể bị trừ 6 điểm GPLX, trường hợp mở cửa ô tô gây tai nạn có thể bị trừ 10 GPLX.
Điều 18. Dừng xe, đỗ xe _ Luật Trật tự an toàn giao thông 2024
1. Dừng xe là trạng thái đứng yên tạm thời của xe trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên xe, xuống xe, xếp dỡ hàng hóa, kiểm tra kỹ thuật xe hoặc hoạt động khác. Khi dừng xe không được tắt máy và không được rời khỏi vị trí lái, trừ trường hợp rời khỏi vị trí lái để đóng, mở cửa xe, xếp dỡ hàng hóa, kiểm tra kỹ thuật xe nhưng phải sử dụng phanh đỗ xe hoặc thực hiện biện pháp an toàn khác.
2. Đỗ xe là trạng thái đứng yên của xe không giới hạn thời gian. Khi đỗ xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ chỉ được rời khỏi xe khi đã sử dụng phanh đỗ xe hoặc thực hiện biện pháp an toàn khác. Xe đỗ trên đoạn đường dốc phải đánh lái về phía lề đường, chèn bánh.
3. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi dừng xe, đỗ xe trên đường phải thực hiện các quy định sau đây:
a) Có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ khác biết khi ra, vào vị trí dừng xe, đỗ xe;
b) Không làm ảnh hưởng đến người đi bộ và các phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
4. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ không được dừng xe, đỗ xe tại các vị trí sau đây:
a) Bên trái đường một chiều;
b) Trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc mà tầm nhìn bị che khuất;
c) Trên cầu, trừ những trường hợp tổ chức giao thông cho phép;
d) Gầm cầu vượt, trừ những nơi cho phép dừng xe, đỗ xe;
đ) Song song cùng chiều với một xe khác đang dừng, đỗ trên đường;
e) Cách xe ô tô đang đỗ ngược chiều dưới 20 mét trên đường phố hẹp, dưới 40 mét trên đường có một làn xe cơ giới trên một chiều đường;
g) Trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường;
h) Nơi đường giao nhau và trong phạm vi 05 mét tính từ mép đường giao nhau;
i) Điểm đón, trả khách;
k) Trước cổng và trong phạm vi 05 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức có bố trí đường cho xe ra, vào;
l) Tại nơi phần đường có chiều rộng chỉ đủ cho một làn xe cơ giới;
m) Trong phạm vi an toàn của đường sắt;
n) Che khuất biển báo hiệu đường bộ, đèn tín hiệu giao thông;
o) Trên đường dành riêng cho xe buýt, trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; trên lòng đường, vỉa hè trái quy định của pháp luật.
5. Trên đường bộ, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi có lề đường rộng hoặc khu đất ở bên ngoài phần đường xe chạy; trường hợp lề đường hẹp hoặc không có lề đường thì chỉ được dừng xe, đỗ xe sát mép đường phía bên phải theo chiều đi của mình.
6. Trên đường phố, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ chỉ được dừng xe, đỗ xe sát theo lề đường, vỉa hè phía bên phải theo chiều đi của mình; bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, vỉa hè quá 0,25 mét và không gây cản trở, nguy hiểm cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
7. Trong trường hợp gặp sự cố kỹ thuật hoặc bất khả kháng khác buộc phải đỗ xe, khi đỗ xe chiếm một phần đường xe chạy hoặc tại nơi không được phép đỗ, phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp hoặc đặt biển cảnh báo về phía sau xe để người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ khác biết.
Nguồn: Thư viện pháp luật.

Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự trong những trường hợp nào?Theo khoản 2, Điều...
29/05/2025

Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự trong những trường hợp nào?

Theo khoản 2, Điều 36, Luật trách nhiệm bồi thường Nhà nước năm 2017 thì Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự trong các trường hợp sau đây:
a) Tòa án cấp phúc thẩm tuyên bị cáo có tội nhưng Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm hủy bản án phúc thẩm và đình chỉ vụ án vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm;
b) Tòa án cấp phúc thẩm tuyên bị cáo có tội nhưng Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm hủy bản án phúc thẩm để điều tra lại mà sau đó bị can được đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm hoặc đã hết thời hạn điều tra vụ án mà không chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm;
c) Tòa án cấp phúc thẩm tuyên bị cáo có tội nhưng Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm hủy bản án phúc thẩm để xét xử lại mà sau đó bị cáo được tuyên không có tội vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm.

Thuê xe tự lái chở quá số người theo quy định thì ai bị xử phạt? Mức xử phạt như thế nào? Thuê xe tự lái chở quá số ngườ...
26/05/2025

Thuê xe tự lái chở quá số người theo quy định thì ai bị xử phạt? Mức xử phạt như thế nào?
Thuê xe tự lái chở quá số người theo quy định thì ai bị xử phạt?
Tại khoản 2, điểm b và điểm d khoản 10 Điều 20 Nghị định 168/2024/NĐ-CP xử phạt hành vi chở quá số người theo quy định như sau:
Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện nhưng tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 75.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người (trừ xe buýt) thực hiện hành vi vi phạm chở quá số người quy định được phép chở của phương tiện.
Bên cạnh đó, hành vi chở quá số người quy định đối với người điều khiển xe ô tô chở hành khách (kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, hợp đồng) chạy tuyến có cự ly lớn hơn 300 km thì phạt Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện nhưng tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 75.000.000 đồng
Bên cạnh đó, tại điểm b và điểm d khoản 10 Điều 20 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau:
- Thực hiện hành vi chở quá số người quy định (trường hợp vượt trên 50% đến 100% số người quy định được phép chở của phương tiện) bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm;
- Thực hiện hành vi chở quá số người quy định (trường hợp vượt trên 100% số người quy định được phép chở của phương tiện) bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm.
Theo khoản 5 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện nhưng tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 75.000.000 đồng đối với chủ phương tiện là cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 2.400.000 đồng trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện nhưng tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 150.000.000 đồng đối với chủ phương tiện là tổ chức giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi chở quá số người quy định hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi chở quá số người quy định.
Ngoài ra, theo quy định tại khoản 8 Điều 47 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, đối với trường hợp hành vi vi phạm hành chính được phát hiện thông qua sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ mà cơ quan chức năng chưa dừng ngay được phương tiện để xử lý thì thực hiện như sau:
- Cơ quan chức năng gửi thông báo yêu cầu chủ phương tiện và cá nhân, tổ chức có liên quan (nếu có) đến trụ sở cơ quan, đơn vị của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính để giải quyết vụ việc vi phạm. Việc thông báo được thực hiện bằng văn bản hoặc thực hiện thông báo bằng phương thức điện tử thông qua ứng dụng giao thông trên thiết bị di động dành cho công dân (sau đây viết gọn là Ứng dụng giao thông trên thiết bị di động) do Bộ Công an xây dựng, quản lý, vận hành khi đáp ứng điều kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, thông tin; đồng thời cập nhật thông tin về phương tiện vi phạm trên Trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông;
- Chủ phương tiện có nghĩa vụ phải hợp tác với cơ quan chức năng để xác định người đã điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm.
Trường hợp chủ phương tiện là cá nhân, nếu không hợp tác với cơ quan chức năng, không chứng minh hoặc không giải trình được mình không phải là người đã điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm thì bị xử phạt đối với hành vi vi phạm được phát hiện;
Trường hợp chủ phương tiện là tổ chức, nếu không hợp tác với cơ quan chức năng, không giải trình để xác định được người đã điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm thì bị xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức thực hiện hành vi vi phạm được phát hiện, trừ trường hợp phương tiện bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép;
- Việc chuyển kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính để lập biên bản vi phạm hành chính và ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của Chính phủ về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính.
Như vậy khi chở số người vượt quá quy định, chủ phương tiện và người thực hiện phải chịu trách nhiệm hánh chính, bị xử phạt theo mức phạt tương ứng. Trường hợp thuê xe tự lái chở quá số người theo quy định thì chịu phạt mức đối với chủ xe.
Nguồn: Thư viện pháp luật.

Sáng ngày 22 tháng 5 năm 2025, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ tổ chức Hội nghị tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác b...
23/05/2025

Sáng ngày 22 tháng 5 năm 2025, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ tổ chức Hội nghị tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác bồi thường nhà nước và thi hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn huyện Cần Giờ. Thành phần tham dự có Bà Nguyễn Thị Kim Liên, Trưởng Phòng công tác thi hành pháp luật và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Sở Tư pháp - Báo cáo viên pháp luật và hơn 65 lượt cán bộ, công chức, viên chức Phòng chuyên môn thuộc huyện, UBND các xã, thị trấn, lực lượng vũ trang và các cơ quan, đơn vị có liên quan. Thông qua Hội nghị đã giúp cán bộ, công chức, viên chức làm công tác bồi thường nhà nước nắm bắt được các quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017 và các văn bản hướng dẫn thi hành góp phần nâng cao chất lượng hoạt động quản lý nhà nước về công tác bồi thường, nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ giải quyết vụ việc bồi thường, nâng cao ý thức, trách nhiệm của người thi hành công vụ nhằm phòng ngừa các hành vi trái pháp luật làm phát sinh trách nhiệm bồi thường nhà nước cũng như nội dung cơ bản của Nghị định số 80/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật./.

MỨC PHẠT ĐỐI VỚI TỘI LỪA DỐI KHÁCH HÀNGTheo quy định tại khoản 1 Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) t...
23/05/2025

MỨC PHẠT ĐỐI VỚI TỘI LỪA DỐI KHÁCH HÀNG

Theo quy định tại khoản 1 Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) thì người có hành vi lừa dối khách hàng nếu đủ các yếu tố cấu thành tội lừa dối khách hàng theo quy định trên thì người phạm tội có thể bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phải chịu mức án đến 5 năm tù tuỳ tính chất và mức độ hành vi phạm tội, cụ thể:

Điều 198. Tội lừa dối khách hàng

1. Người nào trong việc mua, bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ mà cân, đong, đo, đếm, tính gian hàng hóa, dịch vụ hoặc dùng thủ đoạn gian dối khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

b) Thu lợi bất chính từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

d) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

TỜ GẤP TUYÊN TRUYỀN : Một số quy định của pháp luật về Luật Công chứng ( tờ gấp số 2)
21/05/2025

TỜ GẤP TUYÊN TRUYỀN : Một số quy định của pháp luật về Luật Công chứng ( tờ gấp số 2)

TỜ GẤP TUYÊN TRUYỀN : Một số quy định của pháp luật về Luật công chứng ( tờ gấp số 1)
21/05/2025

TỜ GẤP TUYÊN TRUYỀN : Một số quy định của pháp luật về Luật công chứng ( tờ gấp số 1)

Hành vi vi phạm quy định về đăng ký kết hônNghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính Phủ quy định xử phạt vi p...
21/05/2025

Hành vi vi phạm quy định về đăng ký kết hôn

Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính Phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã cụ thể tại Điều 38 hành vi vi phạm quy định về đăng ký kết hôn quy định:
Điều 38. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký kết hôn
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký kết hôn.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Cho người khác sử dụng giấy tờ của mình để làm thủ tục đăng ký kết hôn hoặc sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục đăng ký kết hôn;
b) Cung cấp thông tin, tài liệu hoặc cam đoan, làm chứng sai sự thật về tình trạng hôn nhân để làm thủ tục đăng ký kết hôn.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy chứng nhận kết hôn đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này; giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.

Năm 2025, cá nhân cho thuê nhà ở có cần phải đăng ký kinh doanh không?Căn cứ khoản 1 Điều 2 Nghị định 39/2007/NĐ-CP quy ...
19/05/2025

Năm 2025, cá nhân cho thuê nhà ở có cần phải đăng ký kinh doanh không?
Căn cứ khoản 1 Điều 2 Nghị định 39/2007/NĐ-CP quy định cá nhân hoạt động th­ương mại một cách độc lập, th­ường xuyên không thuộc đối t­ượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh (sau đây gọi tắt là cá nhân hoạt động th­ương mại).
Đồng thời tại Điều 7 Nghị định 96/2024 NĐ-CP cá nhân kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Không thuộc trường hợp phải lập dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về xây dựng, nhà ở;
- Không thuộc trường hợp có giá trị quá 300 tỷ đồng trên một hợp đồng và có số lần giao dịch quá 10 lần trong một năm. Trường hợp giao dịch 01 lần trong một năm thì không tính giá trị.
Từ các quy định nêu trên, có thể kết luận rằng cá nhân cho thuê nhà ở không nhất thiết phải đăng ký kinh doanh nếu hoạt động này mang tính chất độc lập và thường xuyên, không thuộc trường hợp phải lập dự án đầu tư hoặc có quy mô giao dịch quá lớn theo quy định tại Nghị định 96/2024 NĐ-CP. Tuy nhiên, nếu hoạt động cho thuê nhà ở của cá nhân vượt quá những tiêu chí nhất định về quy mô hoặc tần suất giao dịch hoặc có liên quan đến các dự án xây dựng nhà ở, thì việc đăng ký kinh doanh là cần thiết để đảm bảo tuân thủ pháp luật.
Cá nhân cho thuê nhà ở có cần phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?
Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
- Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm (sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Luật Sửa đổi,bổ sung một số điều của các Luật về thuế 2014)
+ Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
+Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
- Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm (sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của thuế thu nhập cá nhân 2012)
+ Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
+ Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ
Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.
Bên cạnh đó tại điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 40/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 100/2021/TT-BTC quy định cá nhân chỉ có hoạt động cho thuê tài sản và thời gian cho thuê không trọn năm, nếu phát sinh doanh thu cho thuê từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì thuộc diện không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì mức doanh thu để xác định cá nhân phải nộp thuế hay không phải nộp thuế là doanh thu trả tiền một lần được phân bổ theo năm dương lịch.
Từ các quy định trên, có thể kết luận rằng cá nhân cho thuê nhà ở có doanh thu từ cho thuê không vượt quá 100 triệu đồng/năm sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
Tuy nhiên, cá nhân cho thuê tài sản vẫn có trách nhiệm khai thuế đúng, đầy đủ và nếu phát sinh thu nhập từ hoạt động cho thuê vượt quá mức này, thì phải nộp thuế theo quy định. Trong trường hợp hợp đồng cho thuê trả tiền trước cho nhiều năm, doanh thu sẽ được phân bổ theo từng năm dương lịch để xác định nghĩa vụ thuế.
Nguồn: Thư viện pháp luật.

Sửa đổi, bổ sung Hiến pháp: Bảo đảm sự tham gia ý kiến rộng rãi, tích cực của các tầng lớp Nhân dân
16/05/2025

Sửa đổi, bổ sung Hiến pháp: Bảo đảm sự tham gia ý kiến rộng rãi, tích cực của các tầng lớp Nhân dân

TỔ CHỨC LẤY Ý KIẾN GÓP Ý VÀ DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA...
15/05/2025

TỔ CHỨC LẤY Ý KIẾN GÓP Ý VÀ DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM NĂM 2013

Để phát huy hết trí tuệ, tâm huyết và tạo sự đồng thuận, thống nhất cao của toàn dân trong việc sửa đổi, bổ sung Hiến pháp năm 2013, gắn với ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật đặc biệt là việc tổ chức triển khai lấy ý kiến Nhân dân trên địa bàn huyện Cần Giờ đối với dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ đã công bố tài liệu và tạo lập Phiếu khảo sát lấy ý kiến góp ý và dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 (mã QR đính kèm) đăng lên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân huyện để triển khai và vận động toàn bộ cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người dân tại địa phương, đơn vị tích cực tham gia đóng góp ý kiến đối với dự thảo Nghị quyết.
Thời gian và hình thức tổ chức lấy ý kiến: cá nhân tham gia góp ý chọn một trong hai hình thức sau:
- Trên ứng dụng VNeID từ ngày 06/5/2025 đến 30/5/2025.
- Tên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ (mã QR đính kèm) từ ngày 13/5/2025 đến 20/5/2025.

Address

Lương Văn Nho, Khu Phố Giồng Ao, Thị Trấn Cần Thạnh, Huyện Cần Giờ
Ho Chi Minh City

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Phòng Tư pháp huyện Cần Giờ posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share