27/04/2025
Chúc mừng Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong - Tỉnh Nam Định - tự hào những người con Nam Định
Hãy comment văn minh! (*) Vị trí:
Nam Định là tỉnh duyên hải ở phía nam đồng bằng Bắc Bộ. Nhiệt độ trung bình: 23o–24oC. Độ ẩm trung bình: 80–85%.
(358)
Nam Định
Hanoi
Be the first to know and let us send you an email when Hội Đồng Hương Nam Định posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.
Send a message to Hội Đồng Hương Nam Định:
(*) Vị trí: Nam Định là tỉnh duyên hải ở phía nam đồng bằng Bắc Bộ. Phía đông nam là biển Đông, phía đông giáp tỉnh Thái Bình, phía tây giáp tỉnh Ninh Bình, phía bắc giáp tỉnh Hà Nam. Toạ độ địa lý: 19o53'-20o vĩ độ Bắc, 105o55'-106o37' kinh độ Đông Diện tích: 1652,29 km2 (bằng khoảng 0,5% diện tích toàn quốc), chia thành 10 đơn vị hành chính, bao gồm thành phố Nam Định và 9 huyện, tính từ bắc xuống nam là Mỹ Lộc, Vụ Bản, Ý Yên, Nam Trực, Trực Ninh, Xuân Trường, Giao Thuỷ, Hải Hậu, Nghĩa Hưng với 230 xã, phường, thị trấn. (*) Địa hình: Tương đối bằng phẳng, chủ yếu là đồng bằng thấp trũng và đồng bằng ven biển. Khu vực phía tây bắc tỉnh tập trung một số ít đồi núi thấp như Bảo Đài, Ngô Xá (còn gọi là Thương Sơn, Mai Sơn – Ý Yên), Côi Sơn (còn gọi là núi Gôi), Non Côi, Hổ Sơn, Kim Bảng nay là Kim Thái, Trang Nghiêm tức núi Ngăm (Vụ Bản)… Dưới chân núi thường có những dòng sông nhỏ chảy quanh tạo nên cảnh trí hữu tình. Non Côi – sông Vị là những danh thắng đại diện cho Nam Định mà cả nước nhiều người biết đến. Nam Định có bờ biển dài 72 km từ cửa Ba Lạt đến cửa Đáy, một số nơi có bãi cát thoải mịn thích hợp với phát triển du lịch nghỉ mát tắm biển. (*) Khí hậu: Nam Định mang đầy đủ đặc điểm khí hậu của khu vực nhiệt đới gió mùa nóng ẩm mưa nhiều. Nhiệt độ trung bình: 23o–24oC. Độ ẩm trung bình: 80–85%. Tổng số ngày nắng: 250 ngày. Tổng số giờ nắng: 1650–1700 giờ. Lượng mưa trung bình: 1750–1800 mm. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa ít mưa từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau. Tốc độ gió trung bình: 2–2,3 m/s. Mặt khác, do nằm trong vùng vịnh Bắc Bộ nên hàng năm Nam Định thường chịu ảnh hưởng của bão hoặc áp thấp nhiệt đới, bình quân 4–6 cơn bão/ năm (khoảng từ tháng 7 đến tháng 10). (*) Thuỷ văn: Nam Định là vùng đất nằm giữa hạ lưu hai con sông lớn của đồng bằng Bắc Bộ là sông Hồng và sông Đáy. Sông Hồng chảy vào Nam Định từ xã Mỹ Trung, huyện Mỹ Lộc qua thành phố Nam Định và các huyện Nam Trực, Trực Ninh, Xuân Trường, Giao Thuỷ rồi đổ ra biển Đông ở cửa Ba Lạt, tạo thành địa giới tự nhiên phía đông bắc giữa Nam Định với tỉnh Thái Bình. Sông Đáy chảy vào địa phận Nam Định từ xã Yên Phương, huyện Ý Yên qua huyện Nghĩa Hưng rồi đổ ra biển ở cửa Đáy, trở thành địa giới tự nhiên giữa Nam Định với Ninh Bình. Dòng chảy của sông Hồng và sông Đáy kết hợp với chế độ nhật triều đã bồi tụ tại vùng cửa hai sông tạo nên 2 bãi bồi lớn ven biển là Cồn Lu, Cồn Ngạn (Giao Thuỷ) và vùng Cồn Trời, Cồn Mờ (Nghĩa Hưng). Ngoài hai con sông lớn, trong tỉnh còn có những chi lưu của sông Hồng chảy sang sông Đáy hoặc đổ ra biển. Từ bắc xuống nam có sông Đào làm địa giới quy ước cho hai vùng nam bắc tỉnh, sông Ninh Cơ đổ ra cửa Lác (thường gọi là Gót Chàng), sông Sò (còn gọi là sông Ngô Đồng) đổ ra cửa Hà Lạn. (*) Hành chính Nam Định gồm có 1 Thành phố và 09 huyện: Thành phố Nam Định: 20 phường và 5 xã với 25 vạn dân (Thành phố Nam Định đã được thủ tướng Chính phủ ký quyết định công nhận là đô thị loại I ngày 28/11/2011) Giao Thủy: 2 thị trấn và 20 xã Hải Hậu: 3 thị trấn và 32 xã Mỹ Lộc: 1 thị trấn và 10 xã Nam Trực: 1 thị trấn và 19 xã Nghĩa Hưng: 3 thị trấn và 22 xã Trực Ninh: 2 thị trấn và 19 xã Vụ Bản: 1 thị trấn và 17 xã Xuân Trường: 1 thị trấn và 19 xã Ý Yên: 1 thị trấn và 31 xã Nam Định có 230 đơn vị hành chính cấp xã gồm 195 xã, 20 phường và 15 thị trấn (*) Dân cư: Dân số: 2000160 người (năm 2008). Mật độ dân số trung bình: 1211 người/km². Dân tộc sinh sống tại Nam Định chủ yếu là dân tộc Kinh, theo hai tôn giáo chính là Phật giáo và Thiên chúa giáo. (*) Kinh tế: Nam Định nằm trong vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm của đồng bằng Bắc Bộ. Đồng thời, có nền sản xuất công nghiệp phát triển tương đối sớm với nhiều ngành nghề truyền thống, là một trong những trung tâm dệt may hàng đầu của cả nước. Tổng sản phẩm trong tỉnh ước đạt 9458 tỷ đồng, tăng 7,1% so với năm 2008 (kế hoạch tăng 7%). GDP bình quân đầu người đạt 12,2 triệu đồng (kế hoạch 10,5 triệu đồng). Năm 2008 Cơ cấu kinh tế là: Nông lâm thuỷ sản: 30,5 %; Công nghiệp, xây dựng: 35,1%; Dịch vụ: 34,4%. Năm 2009 Cơ cấu kinh tế kế hoạch là: Nông lâm thuỷ sản: 29,8% (Ước thực hiện: 30,1%); Công nghiệp, xây dựng: 35,8% (Ước TH: 35,6%); Dịch vụ: 34,4% (Ước TH: 34,3%).Tổng giá trị hàng xuất khẩu trên địa bàn đạt 210 triệu USD (kế hoạch 200 triệu USD). Tổng nguồn vốn đầu tư xã hội trên địa bàn tỉnh ước thực hiện 8800 tăng 19,4% (kế hoạch tăng 10%). (*) Hệ thống giao thông đa dạng và thuận lợi: ■ Đường bộ: Quốc lộ 21 từ Hoà Bình qua Phủ Lý tới thành phố Nam Định rồi đi cảng Hải Thịnh (đoạn qua Nam Định dài 75 km). Quốc lộ 10 từ Quảng Yên đi Hải Phòng, Thái Bình qua Nam Định rồi đi Ninh Bình (đoạn qua Nam Định dài 34 km). Tỉnh lộ 12 từ thành phố Nam Định đi Ý Yên dài 20 km. Tỉnh lộ 57 từ Cát Đằng đi Yên Thọ (Ý Yên) dài 17 km. Tỉnh lộ 55 từ Nam Định đi nông trường Rạng Đông dài 51 km. Đường 56 liên tỉnh từ Bình Lục (Hà Nam) đi Gôi (Vụ Bản), qua Liễu Đề (Nghĩa Hưng), Yên Định (Hải Hậu) đến Ngô Đồng (Giao Thuỷ) dài 70 km. ■ Đường sắt: Tuyến đường sắt Bắc Nam chạy qua Nam Định dài 42km, với các ga: ga Nam Định là điểm dừng chân của các đoàn tàu tốc hành chạy suốt Bắc Nam, ga Cầu Họ, ga Đặng Xá, ga Trình Xuyên, ga Gôi, ga Cát Đằng. ■ Đường thuỷ: Hệ thống sông Hồng, sông Đáy, sông Ninh Cơ chảy qua địa phận tỉnh với chiều dài 251km cùng với hệ thống cảng sông Nam Định, cảng biển Thịnh Long thuận lợi trong việc phát triển vận tải thuỷ. (*) Danh nhân Làng Tức Mặc, Phường Lộc Vượng, thành phố Nam Định xưa là phủ Thiên Trường là quê hương của các vua nhà Trần và danh nhân quân sự Trần Quốc Tuấn (Hưng Đạo Đại Vương), Được nhân dân tôn thờ là Đức Thánh Trần. Nam Định cũng là quê hương của những vị trạng nguyên nổi tiếng như trạng Lường Lương Thế Vinh, trạng nguyên trẻ tuổi nhất lịch sử Việt nam Nguyễn Hiền, Đào Sư Tích, Vũ Tuấn Chiêu, Trần Văn Bảo Danh nhân Phạm Văn Nghị, tam nguyên Trần Bích San, Đình nguyên Đỗ Huy Liêu Nhà thơ Tú Xương, Nguyễn Bính, Văn Cao đồng thời là nhạc sĩ, Vũ Cao , Trần Tuấn Khải, Đoàn văn Cừ, Vũ Quần Phương... Nhà văn Nguyên Hồng, Nguyễn Khải, Vũ Tú Nam, nhạc sĩ Văn Kí, Đặng Thế Phong, nhà bào: Hồng Vinh, Trần Đăng Tuấn,Bính Nam Hà... Nhà sử học Trần Huy Liệu, Danh nhân văn hóa Đặng Vũ Khiêu . Tổng Bí thư Trường Chinh, Chủ tịch quốc hội Nguyễn Văn An, Trưởng ban tổ chức TW Lê Đức Thọ,Trần Xuân Bách, Trưởng ban tuyên giáo TW Đinh Thế Huynh Các phó thủ tướng: Đinh Đức Thiện, Nguyễn Cơ Thạch, Ngô Xuân Lộc, Vũ Văn Ninh.. Các hàm bộ trưởng: Mai Chí Thọ, Đặng Hồi Xuân, Đặng Vũ Chư, Cao Đức Phát, Đinh La Thăng, Phạm Bình Minh.. Lãnh đạo cao cấp TW: Hồng Hà, Vũ Mão, Đặng Vũ Minh, Đặng Xuân Kỳ... Các cựu lãnh đạo TP Hà nội: Hoàng Văn Nghiên, Phùng Hữu Phú.. Các tướng lĩnh quân đội: Nguyễn Huy Hiệu, Hoàng Kỳ, Song Hào, Đặng Quân Thụy, Trần Hanh, Phạm Xuân Hùng... (*) Khu điểm tham quan du lịch: - Thành phố Nam Định - Quần thể di tích lịch sử văn hoá Trần - Quần thể di tích lịch sử văn hoá Phủ Dày - Cụm di tích lịch sử văn hoá: Nhà lưu niệm Cố Tổng bí thư Trường Chinh, chùa Keo Hành Thiện và làng văn hoá Hành Thiện - Bãi biển Thịnh Long - Bãi biển Quất Lâm - Khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng Rạng Đông - Làng nghề cây cảnh Vị Khê - Làng nghề đúc đồng Tống Xá - Làng nghề chạm khắc gỗ La Xuyên - Làng nghề ươm tơ Cổ Chất và dệt đũi Cự Trữ - Phường rối nước làng Rạch... (*) Lễ hội tiêu biểu - Thời gian (âm lịch) - Địa điểm 1.Hội đền Giáp Nhất (6 - 7/1) Xã Quang Trung, huyện Vụ Bản 2. Hội đền Đá (6/1) Xã Tân Thịnh, huyện Nam Trực 3. Hội chợ Viềng (7 - 8/1) Phủ Dày, xã Kim Thái, huyện Vụ Bản / Thị trấn Nam Giang, huyện Nam Trực 4. Lễ khai ấn (14 - 15/1) Đền Trần, TP Nam Định 5. Hội đền Y Lư (8 - 10/2) Thôn Y Lư, xã Nam Hoa, huyện Nam Trực 6. Hội chùa Phúc Hải (1 - 3/3) Thôn Kim Đệ, xã Hải Minh, huyện Hải Hậu 7. Hội Phủ Dầy (3 - 8/3) Xã Kim Thái, huyện Vụ Bản 8. Hội đền Đông (5 - 15/3) Thôn Quả Linh, xã Thành Lợi, huyện Vụ Bản 9. Hội chùa Ninh Cường (17/5) Thôn Giáp Nhì, xã Tức Cường, huyện Hải Hậu 10. Hội đền Lựu Phố (15/8) Thôn Lựu Phố, xã Mỹ Phúc, huyện Mỹ Lộc 11. Hội đền Trần-chùa Tháp (15 - 20/8) Phường Lộc Vượng, TP Nam Định 12. Hội đền Xám (17 - 20/8) Xã Hồng Quang, huyện Nam Trực 13. Hội đền chùa Hạ Kỳ (10/8) Thôn Hạ Kỳ, xã Nghĩa Thịnh, huyện Nghĩa Hưng 14. Hội chùa Keo Hành Thiện (12 - 15/9) Thôn Hành Thiện, xã Xuân Hồng, huyện Xuân Trường 15. Hội chùa Cổ Lễ (16 - 20/9) Thị trấn Cổ Lễ, huyện Trực Ninh 16. Hội đền Din (1 - 10/12) Xã Nam Dương, huyện Nam Trực 17. Hội đền vua Đinh (24/12) Thôn Dương Hồi, xã Yên Thắng, huyện Ý Yên (*) Loại hình nghệ thuật đặc sắc: Hát văn, chèo, hát ca trù, rối nước, rối cạn, cà kheo, bơi chải... (*) Đặc sản: Nam Định có nhiều đặc sản nổi tiếng như: Gạo tám xoan Hải Hậu và Chuối ngự là hai vật phẩm dùng để tiến vua thời phong kiến, Phở bò Nam Định, Bánh g*i Bà Thi - TP Nam Định, Bánh chưng Bà Thìn - Hải Hậu, kẹo dồi (được cho là xuất phát từ ngôi làng trong tác phẩm Tắt đèn của Ngô Tất Tố), Gạo nếp cái hoa vàng - Nghĩa Hưng, Bánh đậu xanh Hanh Tụ, Bánh nhãn - Hải Hậu, Kẹo Sìu Châu (Là kẹo lạc Nam Định. Nguyên lò nấu kẹo nổi tiếng đầu tiên nằm gần một hội quán của người Triều Châu, nên có tên dân gian là kẹo Sìu Châu); Bún chả Thành Nam, Nem nắm Giao Thủy, Nem Chạo Giao Xuân - Giao Thủy,...