Học FTU nhưng không biết làm gì nên theo it

Học FTU nhưng không biết làm gì nên theo it Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Học FTU nhưng không biết làm gì nên theo it, Community Center, Ho Chi Minh City.

Hello các bạn, mình lập page này nhằm mục đích note lại và chia sẻ những kiến thức bổ ích đồng thời tạo 1 cộng đồng IT nho nhỏ tại FTU để chia sẻ định hướng nghề nghiệp cho các bạn muốn rẽ trái ngành giống mình 🥳🥳

𝐫𝐞𝐂𝐀𝐏𝐓𝐂𝐇𝐀---Cái này mn hay gặp nè, cùng tui tìm hiểu vì sao ta cần reCAPTCHA và cơ chế nào để xác nhận chúng ta không ph...
13/12/2024

𝐫𝐞𝐂𝐀𝐏𝐓𝐂𝐇𝐀
---

Cái này mn hay gặp nè, cùng tui tìm hiểu vì sao ta cần reCAPTCHA và cơ chế nào để xác nhận chúng ta không phải robot nhé 🤖🤖

𝟏. 𝐫𝐞𝐂𝐀𝐏𝐓𝐂𝐇𝐀 𝐥𝐚̀ 𝐠𝐢̀

reCAPTCHA là một dịch vụ được Google phát triển nhằm bảo vệ website khỏi các cuộc tấn công spam hoặc bot tự động (bạn có thể hiểu đơn giản rằng đây là những chương trình thực hiện các tác vụ tự động và hàng loạt nhằm làm quá tải hoặc truyền dữ liệu độc hại vào hệ thống).

Hiện tại, ta có thể đăng ký 3 loại reCAPTCHA:

▪ 𝐫𝐞𝐂𝐀𝐏𝐓𝐂𝐇𝐀 𝐯𝟐: Yêu cầu người dùng xác minh thông qua các tác vụ như nhấp vào ô "Tôi không phải là robot" hoặc chọn các hình ảnh dựa trên yêu cầu (khúc này nhiều người hay confused có nên chọn ô dính 1 chút hình traffic light ko nè 😆😆)

▪ 𝐫𝐞𝐂𝐀𝐏𝐓𝐂𝐇𝐀 𝐯𝟑: Không yêu cầu tương tác trực tiếp, thay vào đó tính điểm dựa trên hành vi người dùng.

▪ 𝐈𝐧𝐯𝐢𝐬𝐢𝐛𝐥𝐞 𝐫𝐞𝐂𝐀𝐏𝐓𝐂𝐇𝐀: Hoạt động ở chế độ ẩn, không hiển thị giao diện trực tiếp với người dùng, nhưng vẫn yêu cầu xác minh nếu nghi ngờ.

𝟐. 𝐂𝐨̛ 𝐜𝐡𝐞̂́ 𝐡𝐨𝐚̣𝐭 đ𝐨̣̂𝐧𝐠

Đọc xong 3 loại reCAPTCHA trên chắc mọi người cũng phần nào hiểu được cách thức hoạt động của reCAPTCHA rồi đúng hem. reCAPTCHA không xác minh hành vi 1 user là người thật hay robot thông qua việc chỉ tick vào ô "Tôi không phải là robot" hay chỉ chọn đúng các ô chứa hình ảnh đèn giao thông, mà nó sẽ dựa trên 1 số yếu tố như:

▪ 𝐐𝐮𝐚𝐧 𝐬𝐚́𝐭 𝐡𝐚̀𝐧𝐡 𝐯𝐢: Dựa trên chuyển động của con trỏ chuột, tốc độ nhập liệu, và hành vi khi tương tác với website.

▪ 𝐊𝐢𝐞̂̉𝐦 𝐭𝐫𝐚 𝐭𝐡𝐮̛̉ 𝐭𝐡𝐚́𝐜𝐡: Với reCAPTCHA v2, hệ thống có thể yêu cầu bạn nhấp vào hình ảnh hoặc giải quyết một bài toán nhỏ để xác minh.

▪ Đ𝐢𝐞̂̉𝐦 𝐭𝐢𝐧 𝐜𝐚̣̂𝐲: Trong reCAPTCHA v3, Google sử dụng thuật toán để gán điểm từ 0 đến 1, điểm càng gần 1 nghĩa là người dùng càng giống con người.

▪ 𝐏𝐡𝐚̂𝐧 𝐭𝐢́𝐜𝐡 𝐭𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐭𝐢𝐧 𝐭𝐫𝐢̀𝐧𝐡 𝐝𝐮𝐲𝐞̣̂𝐭: Hệ thống kiểm tra cookie, địa chỉ IP, và các thông tin khác để nhận biết liệu yêu cầu có đáng tin cậy hay không.

Sau khi hiểu được reCAPTCHA hoạt động như thế nào, lần tới khi phải vượt qua bài test reCAPTCHA v2, các bạn có thể tự tin "khoanh bừa" nhé, vì trong phần lớn trường hợp hành vi của user đã được xác minh trước khi làm bài test rồi, trừ khi bạn là 1 con robot 🫵🤖‼️

---
Nhi.

𝑫𝑨𝑻𝑨 𝑺𝑻𝑹𝑼𝑪𝑻𝑼𝑹𝑬𝑺 & 𝑨𝑳𝑮𝑶𝑹𝑰𝑻𝑯𝑴𝑺 - 𝑪𝒐𝒎𝒑𝒍𝒆𝒙𝒊𝒕𝒚 𝒗𝒂̀ 𝑩𝒊𝒈 𝑶 𝑵𝒐𝒕𝒂𝒕𝒊𝒐𝒏---Ở bài này mình sẽ giới thiệu về 2 khái niệm trên.Complexi...
13/12/2024

𝑫𝑨𝑻𝑨 𝑺𝑻𝑹𝑼𝑪𝑻𝑼𝑹𝑬𝑺 & 𝑨𝑳𝑮𝑶𝑹𝑰𝑻𝑯𝑴𝑺 - 𝑪𝒐𝒎𝒑𝒍𝒆𝒙𝒊𝒕𝒚 𝒗𝒂̀ 𝑩𝒊𝒈 𝑶 𝑵𝒐𝒕𝒂𝒕𝒊𝒐𝒏
---

Ở bài này mình sẽ giới thiệu về 2 khái niệm trên.

Complexity của 1 thuật toán là lượng tài nguyên cần thiết để giải quyết vấn đề trong thuật toán đó. Đây là thước đo hiệu suất của thuật toán khi kích thước input tăng lên. Để mô tả mối tương quan giữa kích thước đầu vào và Complexity của thuật toán, ta sử dụng Big O Notation. (xem ví dụ để dễ hình dung hơn nhé).

Chúng ta có:
▪ Time Complexity: thời gian cần thiết để giải quyết vấn đề, trong mối tương quan với kích thước đầu vào
▪ Space Complexity (Memory Complexity): lượng bộ nhớ mà thuật toán cần để giải quyết vấn đề, trong mối tương quan với kích thước đầu vào

Ở ví dụ trong hình, thuật toán sẽ luôn loop qua n phần tử của myArray, nên Time Complexity là O(n), mang ý nghĩa thời gian cần để giải quyết thuật toán tương đương với số lượng input. Khi kích thước myArray tăng lên bao nhiêu thì thời gian xử lý thuật toán cũng tăng bấy nhiêu (linear).
Và Space Complexity là O(1), mang ý nghĩa dung lượng bộ nhớ cần thiết để chạy thuật toán này luôn là cố định, không thay đổi khi kích thước n thay đổi.

Một số Complexity thường gặp là O(1), O(n), O(log n), O(n²),... Để hiểu rõ hơn thì mình sẽ giải thích ở những bài viết sau nhé 🥳🥳

---
Nhi.

TỰ HỌC LẬP TRÌNH TỪ SỐ 0, NÊN BẮT ĐẦU TỪ ĐÂU? (P1)---Tui nghĩ đây là 1 topic khá dài, cho nên tui sẽ chia ra thành nhiều...
12/12/2024

TỰ HỌC LẬP TRÌNH TỪ SỐ 0, NÊN BẮT ĐẦU TỪ ĐÂU? (P1)
---

Tui nghĩ đây là 1 topic khá dài, cho nên tui sẽ chia ra thành nhiều phần nhỏ, và từ từ sẽ đi sâu vào chuyên môn hơn.

Trong bài viết đầu tiên này, tui sẽ nói về những bước cần chuẩn bị để chuyển hướng từ ngành khác sang lập trình (phần mềm thôi nha hjhj).

Đầu tiên, nếu bạn còn đang phân vân có nên học lập trình hay không, thì bạn có thể học qua 1 số khoá học miễn phí và cơ bản (tui đề xuất freeCodeCamp và CS50 của trường Harvard), thử mỗi ngày giành 1-2 tiếng học và cảm nhận bản thân có thấy hứng thú hay không. Còn khi bạn đã xác định sẽ theo ngành này, có 3 điều điều cần lưu ý như sau:
▪ Thời gian: theo quan điểm của tui thì đối với 1 người trái ngành, cần tập trung thời gian mỗi ngày ít nhất 6-8 tiếng, trong vòng 5-6 tháng học-đúng-lộ-trình, để có thể tự tin và sẵn sàng apply đi phỏng vấn. Đối với bạn nào quỹ thời gian ít hơn thì cứ nhân lên hén. Tất nhiên thời gian có thể giao động đối với từng người.
▪ Tiền bạc: nếu bạn không áp lực về tiền bạc thì coi như đã bớt được 1 rào cản rất lớn, còn nếu bạn chỉ có 1 nguồn thu nhập từ đi làm thì cần xác định trước: Nếu vẫn đi làm và chỉ học trong thời gian rảnh thì tiến độ sẽ rất chậm, nhiều ngày trong tuần sẽ rất mệt và 1 thời gian chắc chắn sẽ nản; còn nếu nghỉ làm luôn để học thì cần chắc chắn mình chuẩn bị đủ hoặc có thể xoay sở để vượt qua giai đoạn học tập.
▪ Chuẩn bị tinh thần cho tình huống xấu nhất: đôi khi cuộc sống sẽ không theo ý mình, hãy chừa cho bản thân 1 đường lui, sẵn sàng quay đầu về với công việc đúng chuyên ngành/dễ xin việc hơn nếu quá trình apply quá khó khăn. Bạn có thể đặt deadline cho việc apply phải thành công trong vòng 3-6 tháng, tuỳ thuộc vào hoàn cảnh điều kiện của mình.

Trên đây là những điều tui đúc kết được từ bản thân, chúc cho đam mê của các bạn sẽ được đền đáp và rẽ ngành thành công!!!

Ròi, sau khi đã chuẩn bị tinh thần (và vật chất) xong rồi, chúng ta sẽ bắt đầu học như thế nào trong P2 nhaaaa 🥳🥳🥳

See you 🫶

---
Nhi.

12/12/2024

❎Tưởng tượng: tốt nghiệp FTU, làm IT ngầu lòi lương nghìn đô 🤑🤑

✅ Thực tế: nộp CV ko ai rep vì đã cạnh tranh lại còn trái ngành 🥹 (nhưng vẫn sẽ cố gắng 💪)

12/12/2024

Ban đầu tui để tên page là IT viết hoa, nhưng fb ko cho và nó đề xuất It viết thường chữ t thì dc, là sao zậy 😇

𝐓𝐈̀𝐌 𝐇𝐈𝐄̂́𝐔 𝐕𝐄̂̀ 𝐃𝐎𝐂𝐊𝐄𝐑 (𝐏𝟏)---1. 𝑫𝒐𝒄𝒌𝒆𝒓 𝒍𝒂̀ 𝒈𝒊̀?Klq nhưng mỗi khi nhìn con cá doi Docker này tui lại nhớ tới mấy môn Lo...
12/12/2024

𝐓𝐈̀𝐌 𝐇𝐈𝐄̂́𝐔 𝐕𝐄̂̀ 𝐃𝐎𝐂𝐊𝐄𝐑 (𝐏𝟏)
---

1. 𝑫𝒐𝒄𝒌𝒆𝒓 𝒍𝒂̀ 𝒈𝒊̀?

Klq nhưng mỗi khi nhìn con cá doi Docker này tui lại nhớ tới mấy môn Logistics hồi học ở FTU =)))

Hãy tưởng tượng mỗi khi run 1 server application, bạn phải set up rất nhiều thứ gồm code, runtime, system tools, system libraries và settings. Công đoạn này tốn tương đối nhiều thời gian, xui xui gặp file Readme của dev trước để lại còn không rõ ràng thì set up cả tuần mới xong (toi đã bị 😭).
Sử dụng Docker, chúng ta có thể "gói" toàn bộ đống set up đó lại vào 1 thứ gọi là Containers, và chỉ cần bấm Run là xong, khoẻ re hehe, mỗi tội hơi ngốn RAM.

2. 𝑫𝒐𝒄𝒌𝒆𝒓 𝑨𝒓𝒄𝒉𝒊𝒕𝒆𝒄𝒕𝒖𝒓𝒆

Docker được built đơn giản theo kiến trúc client-server. Docker client sẽ giao tiếp với Docker daemon (server) thông qua REST API, UNIX sockets, hoặc 1 network interface. Các thành phần chính trong kiến trúc của Docker bao gồm:

▪ Docker Client: đây là công cụ cho phép users tương tác với Docker Daemon, bao gồm CLI (command-line interface) và GUI (graphical user interface). Docker Client có thể yêu cầu Docker Server build, run, và stop các containers (Client chỉ gửi yêu cầu thôi nhé, còn Server mới xử lý). Thường thì ta sẽ chạy 2 thành phần này trên 1 hệ thống, tuy nhiên theo tui vừa search thì hoá ra ta có thể tương tác từ Client tới 1 remote Server cũng được.

▪ Docker Daemon (dockerd): đây là server của Docker, nó được tự động configured và launched khi ta cài đặt Docker vào máy. Docker Daemon thực hiện việc lắng nghe và xử lý yêu cầu từ Client, và quản lý các objects mà tui sẽ liệt kê 1 số bên dưới. Docker Daemon chạy trên hệ điều hành Linux nên bạn nào dùng Windows sẽ cần cài WSL2 nhen.

▪ Docker Registries: Đây là cửa hàng Images, ta có public registries như Docker Hub, hoặc private registry do ta tự định nghĩa (bạn có thể tự host bằng image registry:2). Cần lưu ý rằng việc build Image bằng 1 Dockerfile khác với việc sử dụng Private Registry nhé. Private Registry là 1 kho lưu trữ Image nội bộ, có thể chia sẻ giữa nhiều máy hoặc môi trường, còn Dockerfile chứa các chỉ dẫn để Docker tạo ra 1 Image trong local cache, hem chia sẻ được.

▪ Docker Desktop: đây là 1 ứng dụng friendly to user. Thông qua Docker Destop ta có thể quản lý các Volumns, Images, Containers dễ dàng. Khi cài Docker Desktop, Docker sẽ tự động tạo ra môi trường Linux với WSL2 cho bạn (khoẻ hehe, ban đầu tui không biết còn tự setup WSL2 các kiểu 🥹).

▪ Docker Objects: cái này quan trọng nè, docs chính thức của Docker có liệt kê các Objects của Docker, nhưng ở đây tui sẽ chỉ nói về 3 Objects quan trọng và thường sử dụng nhất nhen:

‣ Image: Image là template để tạo ra Container, được tạo thành từ những layers. Layers giúp tối ưu dung lượng và tốc độ build/pull vì những lý do: Docker lưu mỗi layer trong một cache riêng, khi bạn build lại image, Docker chỉ rebuild những layers thay đổi; nếu 2 Images sử dụng chung 1 base image, Docker chỉ lưu 1 bản base image; và khi bạn push/pull 1 image lên/từ Registry, chỉ những Layers mới được tải lên/xuống.

‣ Container: Container là 1 runnable instance của Image, ta có thể hiểu đây là Server của app chúng ta, thông qua Container ta có thể check log, check file của server. Các thao tác thường dùng với Container bao gồm create, start, stop, move, delete. Ngoài ra ta có thể connect Container tới 1 hoặc nhiều networks, và đính kèm storage cho nó.

‣ Volumn: đây là 1 cơ chế giúp lưu trữ dữ liệu độc lập với Container trong Docker. Khi container bị xoá hay restart, dữ liệu trong Volumn vẫn được giữ lại. Chính vì thế ta thường sử dụng Volumn cho database server (chứ không mỗi lần chạy lại Container phải import lại database mệt lúm). Ngoài ra, Docker còn hỗ trợ các kiểu lưu trữ khác như bind mounts (gắn trực tiếp thư mục từ host vào container, cũng dùng từ khoá voulumn nhưng không tạo ra 1 Volumn) (khó hiểu hả, làm đi là bik 🥳🥳).

Thoi post đầu tiên viết tới đây thui, ngày mai tui sẽ tiếp tục P2 nói về 1 flow sử dụng Docker nhoé.

---
Nhi.

Address

Ho Chi Minh City

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Học FTU nhưng không biết làm gì nên theo it posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share